第だい3部ぶ 文章ぶんしょうの文法ぶんぽう · 4課か

4課か 話者わしゃが見みる位置いちを動うごかさない手段しゅだん-2 〜てくる・〜ていく — Giữ điểm nhìn cố định (2): 〜てくる・〜ていく

「〜てくる/〜ていく」giúp xác định rõ điểm nhìn và thời điểm của người nói: hướng di chuyển, sự tiếp cận/đến chỗ người nói, và sự thay đổi/trạng thái kéo dài (đến nay = 〜てきた; từ nay về sau = 〜ていく).
📖 Đề & đáp án (別冊べっさつ解答かいとう) trích từ 新しん完全かんぜんマスター 文法ぶんぽう N3 (Shin Kanzen Master · bản tiếng Việt)
📘 Ngữ pháp trọng tâm
ポイント 「〜てくる・〜ていく」の整理せいり
Phân biệt theo 4 nghĩa chính.
意味いみ例文れいぶん / 注意ちゅうい点てん
① 動作どうさの後あとの移動いどう 移動いどう(di chuyển sau khi làm gì)コンビニでジュースを買かってきます。(→ quay lại đi iểm xuất phát: 〜てくる) )途中とちゅうでお金かねをおろしていこう。(→ không quay lại: 〜ていく)
② 移動いどうの方向ほうこう 方向ほうこう(hư(hớng di chuyển)川上かわかみから帽子ぼうしが流ながれてきた。(lại gần ngưn ngời nói) )飛行ひこう機きが南みなみの方ほうへ飛とんでいった。(ra xa ngư(ra xa ngời nói)
③ 接近せっきん・到達とうたつ 到達とうたつ(tiếp cận/đn/ến chỗ ngư ngời nói)友ともだちから電話でんわがかかってきた。 。どこからか鐘かねの音おとが聞きこえてきた。(chỉ dùng 〜てくる)
④ 変化へんか・状態じょうたいの持続じぞく 持続じぞく(thay đ(thay ổi/duy trì)交通こうつうがだんだん便利べんりになってきました。(đ(ến nay) )これからも村むらの伝統でんとうを守まもっていくだろう。(về sau)
練れん

練習れんしゅう — 4課か (14 câu)

练习 文章ぶんしょうの文法ぶんぽう · nguyên văn Shin Kanzen Master N3 文法ぶんぽう
Đáp án chính thức 別冊べっさつ解答かいとう
Bấm vào đáp án để chấm — hiện đáp án đúng và giải thích vì sao đúng/sai. Điểm tính trên cả 14 câu.
練習れんしゅうChia 「くる・いく」về dạng thích hợp điền vào chỗ trống (đáp án chia lấy nguyên từ 別冊べっさつ解答かいとう).
Xét hướng/thời điểm: việc tiến triển ĐẾN NAY hay sự vật lại gần người nói ⇒「〜てきた/〜てくる」; việc rời xa hay tiếp diễn VỀ SAU ⇒「〜ていった/〜ていく」.
1①最近さいきんだんだん会社かいしゃでの責任せきにんが重おもくなって(   )。これからはさらに忙いそがしくなるだろう。
きたいったくる
✓ Đáp án: a — きた
Trách nhiệm nặng dần CHO ĐẾN NAY ⇒ thay đổi tiến tới hiện tại「〜てきた」.
b: 「いった」chỉ hướng về sau/ra xa, không hợp 'đến tận bây giờ'.
c: 「くる」(hiện tại) không hợp mạch kể「最近さいきんだんだん…」(đã diễn ra đến giờ).
1②でも、この仕事しごとをずっと続つづけて(   )よかったと思おもう。
きていってくる
✓ Đáp án: a — きて
Đã duy trì công việc CHO ĐẾN NAY rồi thấy mừng ⇒「続つづけてきて」よかった.
b: 「いって」hướng về tương lai/ra xa, không hợp 'đã làm đến giờ'.
c: 「くる」không phải dạng nối「〜てよかった」cần「きて」.
2①みきさんは珍めずらしい料理りょうりを持もって(   )くれるらしいです。
きていってきた
✓ Đáp án: a — きて
Mang món ăn ĐẾN chỗ tiệc (chỗ người nói) ⇒「持もってきてくれる」.
b: 「いって」là mang đi xa, ngược hướng 'mang đến cho tôi'.
c: 「きた」(quá khứ) không hợp với「〜くれるらしい」(việc sắp tới).
2②山本やまもと君くんは途中とちゅうでスーパーに寄よって、飲み物のみものを買かって(   )ことになっています。
くるいくきた
✓ Đáp án: a — くる
Ghé mua đồ uống rồi MANG ĐẾN tiệc ⇒「買かってくる」+「ことになっています」.
b: 「いく」là đi tiếp ra xa, không phải mang đến chỗ tiệc.
c: 「きた」(quá khứ) mâu thuẫn với「〜ことになっています」(dự định).
2③10年ねん前まえから毎年まいとし同おなじメンバーで忘年ぼうねん会かいを( し   )ので、今年ことしもとても楽たのしみです。
してきたしていくしてくる
✓ Đáp án: a — してきた
Tổ chức tiệc tất niên đều đặn TỪ 10 năm trước ĐẾN NAY ⇒「してきた」.
b: 「していく」hướng về sau; ở đây nhấn 'đã làm suốt đến nay'.
c: 「してくる」(hiện tại) không hợp với「10年ねん前まえから…ので」(đã kéo dài đến giờ).
3①となりに引っ越ひっこして(   )学生がくせいさんは音楽おんがくが専門せんもんらしい。
きたいったくる
✓ Đáp án: a — きた
Người sinh viên đã DỌN ĐẾN ở cạnh (lại gần chỗ người nói) ⇒「引っ越ひっこしてきた」.
b: 「いった」là dọn đi nơi khác, ngược nghĩa 'dọn đến cạnh'.
c: 「くる」(hiện tại) không bổ nghĩa quá khứ cho「学生がくせいさん」được như「きた」.
3②夜中よなかも彼かれの部屋へやから音楽おんがくが聞きこえて(   )。
くるいくきた
✓ Đáp án: a — くる
Tiếng nhạc VỌNG ĐẾN tai người nói (đang lặp lại) ⇒「聞きこえてくる」.
b: 「いく」không dùng với「聞きこえる」hướng về phía người nói.
c: 「きた」(quá khứ) không hợp văn tả hiện tại lặp lại 'đêm nào cũng vọng đến'.
3③大おおきな楽器がっきを持もって部屋へやから出でて(   )、駅えきの方ほうへ歩あるいて…
きていってくる
✓ Đáp án: a — きて
Anh ấy đi RA (về phía người nói đang quan sát) ⇒「出でてきて」, nối tiếp hành động sau.
b: 「いって」ở đây người nói thấy anh ấy đi ra phía mình nên dùng「きて」.
c: 「くる」không phải dạng nối; câu cần「出でてきて、…」.
3④…駅えきの方ほうへ歩あるいて(   )。重おもそうな楽器がっきだ。
いったきたくる
✓ Đáp án: a — いった
Đi BỘ RA XA về phía nhà ga (rời khỏi tầm người nói) ⇒「歩あるいていった」.
b: 「きた」là lại gần, ngược hướng 'đi ra ga'.
c: 「くる」(hiện tại) không hợp văn kể quá khứ「重おもそうな楽器がっきだ」.
3⑤学校がっこうに置おいて(   )ばいいのに、と思おもうが…
くれいけきて
✓ Đáp án: a — くれ
「置おいてくる」(để lại ở trường rồi về) → điều kiện「置おいてくれば」⇒「くれ」.
b: 「いけ」từ「置おいていく」mang nghĩa để lại rồi đi tiếp; ngữ cảnh là 'để ở trường rồi về nhà' nên「くる」.
c: 「きて」không tạo được dạng điều kiện「〜ば」; cần「くれば」⇒「くれ」.
4①うちの車くるまの下したから小ちいさいねこが出でて(   )。
きたいったくる
✓ Đáp án: a — きた
Con mèo CHUI RA về phía người nói ⇒「出でてきた」.
b: 「いった」là đi ra xa, không hợp 'chui ra trước mặt tôi'.
c: 「くる」(hiện tại) không hợp mạch kể quá khứ.
4②台所だいどころからミルクとお皿さらを取とって(   )、子こねこの前まえに置おいた。
きていってきた
✓ Đáp án: a — きて
Lấy sữa và đĩa MANG ĐẾN chỗ mèo (gần người nói) rồi đặt ⇒ dạng nối「取とってきて」.
b: 「いって」là mang đi xa, ngược nghĩa.
c: 「きた」không phải dạng nối; câu cần「取とってきて、置おいた」.
4③それから毎日まいにち、わたしの姿すがたを見みつけると近ちかづいて(   )ミルクを飲のんでいた…
きていってくる
✓ Đáp án: a — きて
Con mèo LẠI GẦN phía người nói rồi uống sữa ⇒ dạng nối「近ちかづいてきて」.
b: 「いって」là đi ra xa, ngược với 'lại gần tôi'.
c: 「くる」không phải dạng nối cần thiết「近ちかづいてきて…飲のんでいた」.
4④きのう、飼い主かいぬしが現あらわれて、無事ぶじに子こねこを連つれて(   )。
いったきたくる
✓ Đáp án: a — いった
Chủ mèo DẪN mèo ĐI (rời khỏi chỗ người nói) ⇒「連つれていった」.
b: 「きた」là dẫn đến chỗ tôi, ngược nghĩa 'dẫn đi'.
c: 「くる」(hiện tại) không hợp「きのう」(quá khứ).