第だい3部ぶ 文章ぶんしょうの文法ぶんぽう · まとめ問題もんだい

まとめ問題もんだい(3課か・4課か)— Tổng hợp 3課か・4課か — 自他じたđộng từ & 〜てくる/〜ていく trong đoạn văn

Đọc cả đoạn để nắm mạch ý, rồi chọn cách diễn đạt khớp về tha/tự động từ và về hướng 〜てくる/〜ていく (1·2·3·4).
📖 Đề & đáp án (別冊べっさつ解答かいとう) trích từ 新しん完全かんぜんマスター 文法ぶんぽう N3 (Shin Kanzen Master · bản tiếng Việt)
試み

まとめ問題もんだい(3課か・4課か)— 10 câu

Điền đoạn văn 文章ぶんしょうの文法ぶんぽう · 1·2·3·4 (nguyên văn N3 文法ぶんぽう)
Đáp án chính thức 別冊べっさつ解答かいとう
Đọc cả đoạn để hiểu mạch văn, rồi bấm đáp án điền vào từng ô. Điểm tính trên cả 10 câu.
文章ぶんしょう 1Đọc đoạn văn 1 rồi điền [1]–[5] · 1·2·3·4
📄 文章ぶんしょう — đọc cả đoạn rồi điền [1]–[5]
(蒸むし野菜やさいの調理ちょうりについて書かいた文章ぶんしょう)

一人暮ひとりぐらしだと、どうしても野菜やさい不足ふそくになります。健康けんこうのために1日いちにちに350グラムの野菜やさいを食たべるといいと言いいますが、サラダだけではそんなに食たべられません。でも、時間じかんをかけて野菜やさいの料理りょうりを作つくるのは面倒めんどうだし、油あぶらや塩しお、しょうゆを使つかいすぎると、別べつの1。

そこで、わたしは考かんがえました。栄養えいようを逃にがさないで、味付あじつけも簡単かんたんな野菜やさい料理りょうりを作つくるには蒸むすのがいいと。さっそく蒸むし料理りょうり用ようのなべを買かってきました。このなべはふたが三角さんかく帽子ぼうしのような形かたちに2。野菜やさいを入いれてふたをし、弱火よわびで7、8分ぷん。火ひを止とめてしばらくしてからふたを開あけると、野菜やさいはすっかり軟やわらかくなっていました。なべに水みずを入いれなくても、野菜やさいから出でた水みずが水みず蒸気じょうきになって上うえに上あがります。そして、ふたに当あたって温度おんどが下さがり、3というわけです。少すこし塩しおを振ふっただけで十分じゅうぶんおいしくて、野菜やさい本来ほんらいの味あじを楽たのしむことができました。気きに入はいって、この1か月げつ毎日まいにち蒸むし野菜やさいを食たべ続つづけたら、体からだが4。なべに5説明せつめい書しょによると、できるだけいろいろな野菜やさいを食たべるのがいいそうです。ですから、これからは、今いままであまり食たべなかったほかの野菜やさいも食たべてみようと思おもっています。

1[1] — chọn đáp án điền vào ô [1] trong đoạn văn.
問題もんだいが出でてきます問題もんだいが出でていきます問題もんだいを出だしてきます問題もんだいを出だしていきます
✓ Đáp án: 1 — 問題もんだいもんだいが出いでてきます
「別べつの問題もんだいが出でてくる」: vấn đề mới NẢY SINH đến chỗ người nói ⇒ tự động từ「出でる」+「〜てくる」(接近せっきん・到達とうたつ).
2: 「出でていきます」hướng ra xa, không hợp 'vấn đề nảy sinh (đến với mình)'.
3: 「問題もんだいを出だしてきます」dùng tha động từ「出だす」+「を」, nhưng vấn đề tự phát sinh chứ không ai 'đưa ra'.
4: 「問題もんだいを出だしていきます」sai cả tha động từ lẫn hướng đi.
2[2] — chọn đáp án điền vào ô [2] trong đoạn văn.
なってきますなってきましたなっていますなりました
✓ Đáp án: 3 — なっています
Mô tả ĐẶC ĐIỂM hiện có của nắp nồi ('có hình mũ ba góc') ⇒ trạng thái「〜ている」⇒「なっています」.
1: 「なってきます」diễn tả sự thay đổi dần đến nay, không hợp mô tả hình dáng cố định.
2: 「なってきました」cũng là quá trình thay đổi, không phải đặc điểm sẵn có.
4: 「なりました」chỉ thời điểm trở thành, không tả trạng thái 'đang có hình…'.
3[3] — chọn đáp án điền vào ô [3] trong đoạn văn.
ふたの上うえに落おちる野菜やさいの上うえに落おちる野菜やさいの上うえから落おとすふたの上うえに落おとす
✓ Đáp án: 2 — 野菜やさいやさいの上うえうえに落おちおちる
Hơi nước nguội thành giọt và TỰ RƠI xuống rau ⇒ tự động từ「落おちる」+「野菜やさいの上うえに」.
1: Giọt nước rơi xuống RAU (野菜やさい), không phải lên nắp「ふたの上うえ」.
3: 「落おとす」là tha động từ (ai đó làm rơi), nhưng nước tự rơi.
4: Sai cả vị trí (ふた) lẫn loại động từ (tha động từ 落おとす).
4[4] — chọn đáp án điền vào ô [4] trong đoạn văn.
軽かるくしてきました軽かるくしていきました軽かるくなってきました軽かるくなっていきました
✓ Đáp án: 3 — 軽けいかるくなってきました
Cơ thể TỰ nhẹ đi dần CHO ĐẾN NAY ⇒ tự động từ「軽かるくなる」+「〜てきました」(thay đổi đến hiện tại).
1: 「軽かるくしてきました」dùng tha động từ「する」, nhưng cơ thể tự thay đổi chứ mình không 'làm cho nhẹ'.
2: 「軽かるくしていきました」sai cả tha động từ lẫn hướng (về sau).
4: 「軽かるくなっていきました」hướng về sau; ở đây nhấn kết quả 'đã nhẹ đến giờ' ⇒ 〜てきました.
5[5] — chọn đáp án điền vào ô [5] trong đoạn văn.
ついていくついてきたつけてくるつけていった
✓ Đáp án: 2 — ついてきた
「なべについてきた説明せつめい書しょ」: tờ hướng dẫn ĐI KÈM theo nồi (đến tay người mua) ⇒ tự động từ「つく」+「〜てきた」.
1: 「ついていく」hướng ra xa, không hợp 'kèm theo đến chỗ mình'.
3: 「つけてくる」dùng tha động từ「つける」(gắn vào); tờ giấy tự đi kèm chứ không ai gắn.
4: 「つけていった」sai cả tha động từ lẫn hướng.
文章ぶんしょう 2Đọc đoạn văn 2 rồi điền [1]–[5] · 1·2·3·4
📄 文章ぶんしょう — đọc cả đoạn rồi điền [1]–[5]
(ベランダでゴーヤを育そだてた記録きろく)

今年ことしの夏なつはベランダでゴーヤを育そだててみることにした。ゴーヤというのは大おおきいきゅうりのような1野菜やさいだ。暑あつさに強つよくて、病気びょうきや虫むしの心配しんぱいもあまりないという。

まず、種しゅの先さきを切り落きりおとし、水みずを少すこし入いれた皿さらの上うえに置おいて、根ねが出でてくるのを待まった。四よん日か目めに白しろいものが2。これがゴーヤの根ねだ。土つちを入いれたポットにそっと植うえた。さらに1週間しゅうかん後ご、重おもい土つちを持ち上もちあげてかわいい芽めが出でてきた。葉はが4枚まいになったところで、大おおきい植木うえき鉢ばちに植え替うえかえた。毎日まいにちどんどん3、とても楽たのしみだった。

そのうち、つるが伸のびてきた。棒ぼうを立たてて、このつるを巻まいてやった。折おれないように注意ちゅういしながら、伸のびた部分ぶぶんをなるべく横よこに4いいそうだ。やがて直径ちょっけい2センチくらいの黄色きいろい花はながたくさん咲さいた。一いち日にちだけ咲さいて落おちてしまう花はなもあるし、ずっと咲さいている花はなもある。見みると、咲さき続つづけている花はなの下したに小ちいさい5。感動かんどう的てきな発見はっけんだった。

1[1] — chọn đáp án điền vào ô [1] trong đoạn văn.
形かたちをする形かたちをしている形かたちをしてきた形かたちをしていく
✓ Đáp án: 2 — 形かたちかたちをしている
Mô tả ĐẶC ĐIỂM hình dạng cố định của quả mướp đắng ('có hình giống dưa chuột to') ⇒「形かたちをしている」.
1: 「形かたちをする」(dạng từ điển) không tự nhiên khi mô tả hình dáng sẵn có; tiếng Nhật dùng「〜をしている」.
3: 「形かたちをしてきた」diễn tả thay đổi đến nay, không phải đặc điểm cố định.
4: 「形かたちをしていく」diễn tả thay đổi về sau, sai ngữ cảnh mô tả.
2[2] — chọn đáp án điền vào ô [2] trong đoạn văn.
見みている見みられていった見みえてきた見みえていった
✓ Đáp án: 3 — 見みみえてきた
Đến ngày thứ tư, vật trắng (rễ) HIỆN RA trong tầm mắt người nói ⇒ tự động từ「見みえる」+「〜てきた」(xuất hiện/đến nay).
1: 「見みている」là 'đang nhìn' (chủ động), nhưng ở đây rễ tự hiện ra.
2: 「見みられていった」(bị động + đi xa) sai nghĩa lẫn hướng.
4: 「見みえていった」hướng ra xa/mờ dần; ở đây vật mới hiện ra ⇒ 〜てきた.
3[3] — chọn đáp án điền vào ô [3] trong đoạn văn.
大おおきくしていけば大おおきくしていくので大おおきくなっていけば大おおきくなっていくので
✓ Đáp án: 4 — 大おおおおきくなっていくので
Cây TỰ lớn dần lên VỀ SAU nên rất mong chờ ⇒ tự động từ「大おおきくなる」+「〜ていく」+ lý do「ので」.
1: 「大おおきくしていけば」dùng tha động từ「する」+ điều kiện「ば」; cây tự lớn, và câu nêu lý do chứ không phải điều kiện.
2: 「大おおきくしていくので」đúng「ので」nhưng sai tha động từ「する」(cây không bị mình làm to).
3: 「大おおきくなっていけば」đúng tự động từ nhưng「ば」(điều kiện) không hợp với「とても楽たのしみだった」(nêu lý do).
4[4] — chọn đáp án điền vào ô [4] trong đoạn văn.
広ひろげると広ひろがると広ひろげてくると広ひろがっていくと
✓ Đáp án: 1 — 広ひろひろげると
Người trồng CHỦ ĐỘNG dàn các nhánh ra ngang ⇒ tha động từ「広ひろげる」+「と…いい」(nên làm vậy thì tốt).
2: 「広ひろがる」là tự động từ (tự lan ra), nhưng đây là việc mình chủ động dàn nhánh.
3: 「広ひろげてくると」thêm hướng「〜てくる」không cần thiết và sai cấu trúc「〜と…いいそうだ」.
4: 「広ひろがっていくと」dùng tự động từ + hướng đi, không hợp 'nên dàn nhánh ra'.
5[5] — chọn đáp án điền vào ô [5] trong đoạn văn.
ゴーヤの実じつがついていたゴーヤの実じつがつけてあったゴーヤの実じつをつけてきたゴーヤの実じつがつけてきた
✓ Đáp án: 1 — ゴーヤの実じつみがついていた
Dưới bông hoa có quả mướp đắng ĐÃ KẾT (trạng thái tự nhiên) ⇒ tự động từ「つく」+「〜ていた」.
2: 「つけてあった」(tha động từ + てある) hàm ý có người cố ý gắn quả vào, vô lý với cây.
3: 「実じつをつけてきた」dùng「を」+ tha động từ, chủ ngữ phải là người; quả tự kết nên dùng「実じつがつく」.
4: 「実じつがつけてきた」mâu thuẫn: đã dùng「が」(tự động) lại ghép tha động từ「つける」.