第だい3部ぶ 文章ぶんしょうの文法ぶんぽう · 6課か

6課か 話者わしゃが見みる位置いちを動うごかさない手段しゅだん-4 〜てあげる・〜てもらう・〜てくれる — Giữ điểm nhìn cố định (4): 〜てあげる・〜てもらう・〜てくれる

Khi so sánh hai phía, người nói đứng ở vị trí của người GẦN GŨI với mình hơn về tình cảm để dựng câu: ●→○「〜てあげる」, ●←○「〜てもらう」, ○→●「〜てくれる」(● = người nói / người gần; ○ = người xa). Câu「〜てもらう」luôn ở dạng「〈人ひと〉に(〜を)〜てもらう」.
📖 Đề & đáp án (別冊べっさつ解答かいとう) trích từ 新しん完全かんぜんマスター 文法ぶんぽう N3 (Shin Kanzen Master · bản tiếng Việt)
📘 Ngữ pháp trọng tâm
ポイント1 心理しんり的てきに近ちかい人ひとの立場たちばで言いう
● = người nói hoặc người gần gũi với người nói; ○ = người xa hơn.
●は○に〜てあげる:●→○Người gần CHO/làm giúp người xa.
●は○に〜てもらう:●←○Người gần ĐƯỢC người xa làm giúp.
○は●に〜てくれる:○→●Người xa làm giúp CHO người gần (người nói).
× 山川やまかわさんはわたしの母ははに服ふくを作つくってあげました。Sai vì 母はは gần với người nói hơn 山川やまかわさん.
○ わたしの母ははは山川やまかわさんに服ふくを作つくってもらいました。Đúng: lấy 母はは (gần) làm chủ ngữ.
ポイント2 いやな気持きもちは話者わしゃを主語しゅごにした受身うけみで
Khi diễn tả cảm giác khó chịu, cho người nói làm chủ ngữ và dùng bị động.
どろぼうに荷物にもつを持もっていかれた。(khó chịu) — bị trộm lấy mất hành lý.
カンさんに荷物にもつを外そとに持もっていってもらった。(vui) — được anh Khan mang giúp ra ngoài.
ポイント3 「〜てもらう」は「〈人ひと〉に〜てもらう」
「〜てもらう」luôn là「〈人ひと〉に(〜を)〜てもらう」; còn「〜てあげる・〜てくれる」dùng trợ từ hợp với động từ.
山口やまぐちさんはわたしをパーティーに招待しょうたいしてくれた。〈人ひと〉を: mời tôi.
母はははおじにお金かねを貸かしてあげたようだ。〈人ひと〉に〜を: cho bác mượn tiền.
ヤンさんがわたしのパソコンを直なおしてくれた。〈人ひと〉の〜を: sửa máy tính cho tôi.
練れん

練習れんしゅう — 6課か (11 câu)

练习 文章ぶんしょうの文法ぶんぽう · nguyên văn Shin Kanzen Master N3 文法ぶんぽう
Đáp án chính thức 別冊べっさつ解答かいとう
Bấm vào đáp án để chấm — hiện đáp án đúng và giải thích vì sao đúng/sai. Điểm tính trên cả 11 câu.
練習れんしゅうChọn cách diễn đạt thích hợp nhất (a / b / c) — đáp án lấy nguyên từ 別冊べっさつ解答かいとう.
Xác định AI làm cho AI và phía nào gần người nói hơn: việc làm HƯỚNG VỀ người nói ⇒「〜てくれる」; người nói/người gần NHẬN việc ⇒「〜てもらう」; người nói/người gần LÀM CHO người xa ⇒「〜てあげる」.
1①かぜで寝ねていたら、同おなじアパートのカンさんが、晩ご飯ばんごはんを作つくって(   )。
あげたもらったくれた
✓ Đáp án: c — くれた
Anh Khan (người xa) nấu cơm tối GIÚP tôi (người nói) ⇒ việc hướng về tôi ⇒「作つくってくれた」.
a: 「作つくってあげた」là tôi nấu cho Khan, ngược hướng.
b: 「作つくってもらった」cũng được nhưng phải là「カンさんに作つくってもらった」; ở đây「カンさんが」làm chủ ngữ nên hợp với「くれた」.
1②カンさんはときどき大家おおやさんにも国くにの料理りょうりを作つくって(   )。
あげているもらっているれている
✓ Đáp án: a — あげている
Anh Khan nấu món quê hương CHO ông chủ nhà ⇒ Khan (chủ ngữ) làm cho người khác ⇒「作つくってあげている」.
b: 「作つくってもらっている」là Khan ĐƯỢC ông chủ nấu cho, ngược nghĩa.
c: 「作つくられている」là bị động, không hợp ngữ cảnh 'làm giúp'.
1③「大切たいせつな仕事しごとがある日ひは、大家おおやさんに頼たのんで(   )いるんです。」
起おこしてあげて起おこしてもらって起おこしてくれて
✓ Đáp án: b — 起きおこしてもらって
Khan NHỜ ông chủ đánh thức mình ⇒ Khan nhận việc ⇒「大家おおやさんに起おこしてもらって」.
a: 「起おこしてあげて」là Khan đánh thức người khác, ngược nghĩa.
c: 「起おこしてくれて」cần chủ ngữ là 大家おおやさん; ở đây「大家おおやさんに頼たのんで」nên phải là「もらって」.
2①わたしは前まえに鈴木すずきさんにこわれた自転じてん車しゃを(   )ことがある。
直なおしてあげた直なおしてもらった直なおしてくれた
✓ Đáp án: b — 直ちょくなおしてもらった
Tôi NHỜ anh Suzuki sửa xe đạp cho ⇒「鈴木すずきさんに直なおしてもらった」.
a: 「直なおしてあげた」là tôi sửa cho Suzuki, ngược hướng.
c: 「直なおしてくれた」cần chủ ngữ 鈴木すずきさんが; ở đây「鈴木すずきさんに」nên phải là「もらった」.
2②その自転じてん車しゃは、学校がっこうの(   )物ものだ。
先輩せんぱいにゆずってあげた先輩せんぱいにゆずってもらった先輩せんぱいがゆずってあげた
✓ Đáp án: b — 先輩せんぱいせんぱいにゆずってもらった
Chiếc xe là do tôi ĐƯỢC đàn anh nhường lại ⇒「先輩せんぱいにゆずってもらった」.
a: 「先輩せんぱいにゆずってあげた」là tôi nhường cho đàn anh, ngược hướng.
c: 「先輩せんぱいがゆずってあげた」lấy đàn anh (người xa) làm điểm nhìn 'cho', không hợp khi nói về xe của mình.
2③鈴木すずきさんがこわれていたベルを(   )ので、ずっと使つかっていた。
取り替とりかえてあげた取り替とりかえてもらった取り替とりかえてくれた
✓ Đáp án: c — 取とりとり替かえかえてくれた
Anh Suzuki (chủ ngữ「鈴木すずきさんが」) thay chuông GIÚP tôi ⇒ hướng về tôi ⇒「取り替とりかえてくれた」.
a: 「取り替とりかえてあげた」là Suzuki làm cho người khác, không hợp khi việc hướng về tôi.
b: 「取り替とりかえてもらった」cần「鈴木すずきさんに」; ở đây「鈴木すずきさんが」nên phải là「くれた」.
2④この間ま、だれかにそのベルを(   )しまった。
盗ぬすんでもらって盗ぬすませて盗ぬすまれて
✓ Đáp án: c — 盗とうぬすまれて
Chuông BỊ ai đó lấy trộm (khó chịu) ⇒ bị động「盗ぬすまれてしまった」.
a: 「盗ぬすんでもらって」nghĩa là 'được ai trộm giúp', vô lý.
b: 「盗ぬすませて」là sai khiến (bảo ai trộm), sai nghĩa.
3①宿題しゅくだいで書かいた日本にほん語ごの作文さくぶんをだれかに(   )と思おもった。
見みてあげたい見みてもらいたい見みせてもらいたい
✓ Đáp án: b — 見みみてもらいたい
Tôi muốn NHỜ ai đó xem (kiểm tra) bài văn ⇒「見みてもらいたい」.
a: 「見みてあげたい」là tôi muốn xem cho người khác, ngược nghĩa.
c: 「見みせてもらいたい」là 'muốn được cho xem', nhưng ở đây tôi muốn người ta KIỂM TRA bài của mình ⇒「見みてもらいたい」.
3②店長てんちょうに頼たのむと、高校こうこう生せいの娘むすめさんを(   )。
紹介しょうかいしてあげた紹介しょうかいしてもらった紹介しょうかいしてくれた
✓ Đáp án: c — 紹介しょうかいしょうかいしてくれた
Ông quản lý GIỚI THIỆU con gái mình cho tôi ⇒ việc hướng về tôi ⇒「紹介しょうかいしてくれた」.
a: 「紹介しょうかいしてあげた」là tôi giới thiệu cho người khác, ngược hướng.
b: 「紹介しょうかいしてもらった」cần「店長てんちょうに」làm trợ từ; mạch câu nhấn việc ông ấy chủ động làm cho tôi ⇒「くれた」tự nhiên hơn.
3③わたしはときどき日本にほん語ごを(   )かわりに、
教おしえてあげる教おしえてもらう教おしえてくれる
✓ Đáp án: b — 教きょうおしえてもらう
Cô con gái (người Nhật) dạy tiếng Nhật cho tôi ⇒ tôi NHẬN ⇒「教おしえてもらう」.
a: 「教おしえてあげる」là tôi dạy tiếng Nhật cho cô ấy, vô lý (cô ấy là người Nhật).
c: 「教おしえてくれる」cần chủ ngữ là cô ấy; trong vế này chủ thể là わたし nên dùng「もらう」.
3④(日本にほん語ごを教おしえてもらう)かわりに、英語えいごを(   )ことにした。
教おしえてあげる教おしえてもらう教おしえてくれる
✓ Đáp án: a — 教きょうおしえてあげる
Đổi lại, tôi DẠY tiếng Anh CHO cô ấy (cô ấy kém tiếng Anh) ⇒「教おしえてあげる」.
b: 「教おしえてもらう」là tôi được dạy tiếng Anh, ngược nghĩa.
c: 「教おしえてくれる」cần chủ ngữ là cô ấy, không hợp khi tôi là người dạy.