Đọc cả đoạn để hiểu mạch văn, rồi bấm đáp án điền vào từng ô. Điểm tính trên cả 10 câu.
文章 1Đọc đoạn văn 1 rồi điền [1]–[5] · 1·2·3·4
📄 文章 — đọc cả đoạn rồi điền [1]–[5]
先日、後ろから来た自転車に1しまいました。わたしは歩道を歩いていたのですから、悪いのはもちろん自転車の方です。
次の日、その歩道で今度はわたしが自転車に乗っていたときのことです。小さい子どもを連れたお母さんが前を歩いていたので、ベルを2。すると、そのお母さんは「自転車で歩道を走らないで。」と言いました。3困ると言いたそうな顔で、彼女はわたしをにらみました。
道路交通法という法律がありますが、2008年に改正されて、歩道の安全のために自転車は基本的に車道を走ることになりました。けれども、車が多い場合、自転車で車道を走ったら、4迷惑でしょう。この法律には自転車に乗る人の年齢などいろいろ条件があるようですが、わたしは自転車で危険な車道を5いやです。でも、歩く人の立場になって考えると、歩道を走る自転車は迷惑です。自転車のための道がもっと増えればいいのに、と思います。
1[1] — chọn đáp án điền vào ô [1] trong đoạn văn.
✓ Đáp án: 2 — ぶつけられて
Tôi đang đi bộ thì BỊ xe đạp phía sau đâm ⇒ bị động「ぶつけられてしまいました」.
1: 「ぶつけて」là chủ động (tôi đâm), nhưng lỗi thuộc về xe đạp nên tôi là bên bị đâm.
3: 「ぶつけさせて」là sai khiến (bắt ai đâm), vô lý.
4: 「ぶつけさせられて」là sai khiến-bị động, quá nặng và sai nghĩa.
2[2] — chọn đáp án điền vào ô [2] trong đoạn văn.
✓ Đáp án: 1 — 鳴ならしました
Hôm sau chính TÔI đi xe đạp và chủ động bấm chuông ⇒「ベルを鳴らしました」.
2: 「鳴らされました」là bị động (bị bấm), sai vì tôi chủ động bấm.
3: 「鳴らしてもらいました」là nhờ người khác bấm, không hợp.
4: 「鳴らしてくれました」cần người khác bấm cho tôi, sai chủ thể.
3[3] — chọn đáp án điền vào ô [3] trong đoạn văn.
✓ Đáp án: 4 — 注意ちゅういしてくれないと
Bà mẹ muốn nói 'nếu (anh) không CHÚ Ý/nhắc nhở giúp thì phiền' ⇒ việc hướng về bà ⇒「注意してくれないと(困る)」.
1: 「注意させられないと」sai khiến-bị động, sai nghĩa.
2: 「注意させないと」là 'không bắt ai chú ý', sai sắc thái.
3: 「注意してあげないと」là bà ấy nhắc cho người khác, ngược hướng.
4[4] — chọn đáp án điền vào ô [4] trong đoạn văn.
✓ Đáp án: 1 — 車くるまの人ひとには
Đi xe đạp trên LÒNG ĐƯỜNG nhiều xe hơi thì gây phiền cho NGƯỜI LÁI Ô TÔ ⇒「車の人には迷惑でしょう」.
2: 「歩く人には」: trên lòng đường không phải chỗ người đi bộ, không khớp.
3: 「自転車の人には」: chủ thể chính là người đi xe đạp, không phải bên bị phiền.
4: 「子どもやお年寄りには」: không phải đối tượng bị ảnh hưởng trên lòng đường ô tô.
5[5] — chọn đáp án điền vào ô [5] trong đoạn văn.
✓ Đáp án: 2 — 走はしらされるのは
Bị (luật) BẮT phải chạy trên lòng đường nguy hiểm thì thật khó chịu ⇒ sai khiến-bị động「走らされるのはいやです」.
1: 「走れるのは」là khả năng (có thể chạy), không diễn được 'bị bắt'.
3: 「走ってあげるのは」là chạy cho ai đó, vô lý.
4: 「走ってもらうのは」là nhờ ai chạy, sai nghĩa.
文章 2Đọc đoạn văn 2 rồi điền [1]–[5] · 1·2·3·4
📄 文章 — đọc cả đoạn rồi điền [1]–[5]
わたしたちはどんなときに「税金」のことを考えるでしょうか。スーパーで肉や野菜を買うときなどは、税金(消費税)を払っているという意識はあまり高くないかもしれません。たばこ税や酒税についても、値段の中に初めから入っているため、税金を1という意識は薄いでしょう。
しかし、例えば何か物の修理を頼むときなどは意識が強くなるでしょう。修理代のほかに、2ことがわかります。もし税金が加わらなければもっと安いのになあ、と残念な気がします。また、会社から給料を3ときも同じような気持ちになります。全体の給料から税金が4、実際に受け取れる金額が少なくなるからです。
このように、わたしたちは意識してもしなくても、さまざまな場面で税金を払っています。政府には、わたしたちから取る税金の使い方をもっとしっかり5。
1[1] — chọn đáp án điền vào ô [1] trong đoạn văn.
✓ Đáp án: 2 — 払はらわれている
Thuế thuốc lá/rượu đã gộp sẵn trong giá, nên ý thức rằng 'thuế đang ĐƯỢC trả (một cách tự động)' rất mờ ⇒「払われている」.
1: 「払わせている」là sai khiến (bắt ai trả), sai chủ thể.
3: 「払ってもらえる」là 'được ai trả giúp', không hợp.
4: 「払ってくれる」cần người khác trả cho ta, sai nghĩa.
2[2] — chọn đáp án điền vào ô [2] trong đoạn văn.
✓ Đáp án: 1 — 税金ぜいきんが取とられる
Khi nhờ sửa đồ, ngoài tiền sửa ta nhận ra THUẾ BỊ thu thêm ⇒ bị động「税金が取られる」.
2: 「税金を取らせる」là sai khiến (bắt thu thuế), sai chủ thể.
3: 「税金を払ってあげる」là trả thuế giúp ai, vô lý.
4: 「税金を払ってもらう」là nhờ ai trả thuế, sai nghĩa.
3[3] — chọn đáp án điền vào ô [3] trong đoạn văn.
✓ Đáp án: 4 — もらった
Khi NHẬN lương từ công ty cũng có cảm giác tương tự ⇒「給料をもらうとき」.
1: 「払った」là 'đã trả', ngược (lương là nhận chứ không trả).
2: 「あげた」là cho người khác, sai nghĩa.
3: 「くれた」cần công ty là chủ ngữ cho ta; ở đây「会社から給料を」nên dùng「もらう」.
4[4] — chọn đáp án điền vào ô [4] trong đoạn văn.
✓ Đáp án: 1 — 引ひかれるので
Vì từ tổng lương thuế BỊ TRỪ đi nên số thực nhận ít hơn ⇒ bị động + lý do「引かれるので」.
2: 「引かれNても」(dù bị trừ) sai mạch nhân-quả của câu.
3: 「引かせるのに」là sai khiến + nghịch, sai nghĩa.
4: 「引かせても」là sai khiến, sai chủ thể.
5[5] — chọn đáp án điền vào ô [5] trong đoạn văn.
✓ Đáp án: 3 — 考かんがえてもらいたいです
Người viết MUỐN chính phủ suy nghĩ kỹ hơn về cách dùng thuế ⇒ nhờ phía chính phủ làm ⇒「政府に…考えてもらいたいです」.
1: 「考えられます」chỉ là khả năng/bị động, không nêu được mong muốn.
2: 「考えてあげたいです」là 'tôi muốn nghĩ giúp', ngược hướng.
4: 「考えてくれます」là khẳng định trung tính, không nêu nguyện vọng「〜たい」.