第だい3部ぶ 文章ぶんしょうの文法ぶんぽう · 7課か

7課か こ・そ・あ — Cách dùng 「こ・そ・あ」trong văn bản

Để văn bản mạch lạc cần phân biệt 「こ・そ・あ」: chỉ TỪ hay NỘI DUNG ở câu trước → thường dùng 「そ」(nếu muốn thể hiện gần gũi tâm lí thì 「こ」); chỉ vật HỒI TƯỞNG trong văn cá nhân → 「あ」. 「こう・そう」dùng như PHÓ TỪ chỉ nội dung câu trước.
📖 Đề & đáp án (別冊べっさつ解答かいとう) trích từ 新しん完全かんぜんマスター 文法ぶんぽう N3 (Shin Kanzen Master · bản tiếng Việt)
📘 Ngữ pháp trọng tâm
ポイント1 前まえの文ぶんの語ごや内容ないようを指さすときは「そ」
Trong văn bản, để chỉ TỪ hoặc NỘI DUNG ở câu trước thường dùng 「そ」. Khi muốn thể hiện điều GẦN GŨI về tâm lí với mình thì hay dùng 「こ」.
書類しょるいをどこかに置おき忘わすれた。それには大切たいせつな情報じょうほうが書かいてあったのだが……。「それ」chỉ tập tài liệu vừa nhắc.
実験じっけんは安全あんぜんだろうか。まずそのことを確たしかめてから始はじめたい。「そのこと」chỉ nội dung câu trước.
新あたらしい市長しちょうが決きまった。この人ひとはわたしの高校こうこう時代じだいの同級どうきゅう生せいである。Tâm lí gần → 「この人ひと」.
ポイント2 思い出おもいだす物ものを指さすときは「あ」
Trong văn mang tính cá nhân, khi chỉ vật mà người viết HỒI TƯỞNG thì dùng 「あ」.
子こどものころ、近ちかくの公園こうえんでよく遊あそんだ。あの公園こうえんはまだ残のこっているだろうか。Hồi tưởng công viên thời thơ ấu → 「あの公園こうえん」.
ポイント3 文章ぶんしょうの中なかの「こ・そ」の形かたち
Bảng so sánh các dạng こ/そ theo chức năng.
形かたち使つかい方かた (Chức năc nng)例文れいぶん
それ/これ物もの・内容ないようを指さす (sự vật, nội dung)友ともだちから指輪ゆびわをもらった。これは今いま、わたしの宝物たからものである。/進学しんがくするお金かねがない。それが問題もんだいだ。
そこ/ここ場所ばしょ・部分ぶぶんを指さす (đ (ịa đa iểm, bộ phận)港みなとに着ついて船ふねを降おりた。そこで母ははが待まっていた。/この曲きょくは初はじめのメロディがすてきだ。ここは何なん度ど聞きいてもあきない。
その/この限定げんていする (hạn đn ịnh)明日あした、ある会社かいしゃの社長しゃちょうに会あう。その会社かいしゃは大阪おおさかにある。/今年ことしの誕生たんじょう日ひに山やまに行いった。この日ひは非常ひじょうに寒さむかった。
そんな/こんな/そういう/こういう状況じょうきょうを指さす (tình huống)妹いもうとは一日いちにち12時間じかんも寝ねる。こんな人ひとは珍めずらしいのではないか。/そういうことは今いままでなかった。
こう/そう前まえの文ぶんの内容ないようを指さし副詞ふくしのように使つかう (như (nh phó từ)困こまったとき助たすけてくれる友ともだちがいる。そう思おもうと安心あんしんする。/こう言い訳いいわけするのがわたしのくせだ。
練れん

練習れんしゅう — 7課か (12 câu)

练习 文章ぶんしょうの文法ぶんぽう · nguyên văn Shin Kanzen Master N3 文法ぶんぽう
Đáp án chính thức 別冊べっさつ解答かいとう
Bấm vào đáp án để chấm — hiện đáp án đúng và giải thích vì sao đúng/sai. Điểm tính trên cả 12 câu.
練習れんしゅうChọn cách dùng こ・そ・あ thích hợp (a / b) — đáp án lấy nguyên từ 別冊べっさつ解答かいとう.
Xác định: chỉ từ/nội dung câu trước → 「そ」; cảm xúc gần → 「こ」; hồi tưởng → 「あ」; chỉ địa điểm → 「そこ/ここ」; bổ nghĩa danh từ → 「その/こういう」; thay nội dung như phó từ → 「そう/こう」.
1今日きょうは友ともだちに会あう約束やくそくがあった。わたしは(   )を忘わすれていた。
それそこ
✓ Đáp án: a — それ
「それ」chỉ NỘI DUNG/sự việc vừa nói (cái hẹn) → 「それを忘わすれていた」.
b: 「そこ」chỉ ĐỊA ĐIỂM, không hợp với việc 'quên cái hẹn'.
2中山なかやま君くんが不ふ合格ごうかくだったそうだ。(   )ことは信しんじられない。
そんなあんな
✓ Đáp án: a — そんな
Chỉ thông tin VỪA NÊU trong văn bản → dùng 「そ」: 「そんなことは信しんじられない」.
b: 「あんな」dùng khi HỒI TƯỞNG điều xa trong kí ức, không phải thông tin vừa đọc.
3今日きょうは朝あさから大雨おおあめでいやだなあ。(   )日ひはどこへも出でかけたくない。
そういうこんな
✓ Đáp án: b — こんな
Người viết đang Ở TRONG ngày mưa, cảm xúc GẦN → 「こ」: 「こんな日ひ」.
a: 「そういう日ひ」mang sắc thái khách quan/xa; ở đây cảm xúc gần nên 「こんな」tự nhiên hơn.
4図書としょ館かんで、必要ひつような本ほんをほかの人ひとが借かりていることがあります。(   )場合ばあいは、予約よやくをすることができます。
そういうそれ
✓ Đáp án: a — そういう
Bổ nghĩa cho danh từ 「場合ばあい」(hạn định tình huống) → 「そういう場合ばあい」.
b: 「それ」là đại từ, không thể đứng trước 「場合ばあい」để bổ nghĩa.
5少子しょうし化かというのはそんなに悪わるいことではないのではないか。(   )考かんがえる人ひとも多おおいだろう。
こうこれ
✓ Đáp án: a — こう
Chỉ NỘI DUNG câu trước, dùng như PHÓ TỪ bổ nghĩa cho 「考かんがえる」→ 「こう考かんがえる」.
b: 「これを考かんがえる」biến nội dung thành tân ngữ; ở đây cần phó từ 「こう」chỉ cách nghĩ.
6世の中よのなかには自分じぶんとそっくりな人ひとが3人にんいるという。しかし、わたしは(   )人ひとには会あったことがない。
そのそんな
✓ Đáp án: b — そんな
Chỉ KIỂU người 'giống mình như thế' (loại/tình huống) → 「そんな人ひと」.
a: 「その人ひと」chỉ một người CỤ THỂ xác định, nhưng đây nói loại người chung chung.
7パリには前まえに一いち度ど行いった。(   )ときわたしは二十にじゅう歳さいだった。
そのそんな
✓ Đáp án: a — その
Hạn định MỐC THỜI GIAN cụ thể vừa nhắc (lần đi Paris) → 「そのとき」.
b: 「そんなとき」nghĩa 'những lúc như thế' chung chung, sai với một thời điểm xác định.
8眠ねむれないときは薬くすりを飲のめばいいと中川なかがわさんは言いうが、(   )がいいとは思おもえない。
そうそうするの
✓ Đáp án: b — そうするの
Cần CHỦ NGỮ danh từ hoá trước 「が」→ 「そうするの」(việc làm như vậy).
a: 「そう」là phó từ, không thể trực tiếp nhận trợ từ 「が」làm chủ ngữ.
9天てんぷらは野菜やさいなどに卵たまごと小麦こむぎ粉こなをつけて、(   )油あぶらで揚あげた料理りょうりです。
それをその
✓ Đáp án: a — それを
「それ」= phần rau đã tẩm bột, làm TÂN NGỮ (を) rồi rán trong dầu → 「それを(油あぶらで)揚あげた」.
b: 「その油あぶら」= 'loại dầu đó' nhưng dầu chưa được nhắc trước, không có tiền đề.
10①友ともだちが映画えいがの話はなしをしていたが、わたしは(   )映画えいがを知しらなかった。
そのあの
✓ Đáp án: a — その
Phim VỪA được nhắc trong câu chuyện → 「その映画えいが」.
b: 「あの映画えいが」hàm ý cả hai cùng biết/hồi tưởng, nhưng người nói chưa biết phim này.
10②とても面白おもしろいそうだ。友ともだちが(   )言いったので、ぜひ見みたいと思おもった。
そうそうと
✓ Đáp án: a — そう
「そう言いった」= đã nói NHƯ VẬY (chỉ lời bạn vừa kể) → 「そう」.
b: 「そうと言いった」sai dạng; với 「言いう」dùng 「そう言いう」.
10③レンタルショップに行いったが、(   )には置おいていなかった。
それそこ
✓ Đáp án: b — そこ
「レンタルショップ」là ĐỊA ĐIỂM → 「そこには」(ở đó).
a: 「それ」chỉ sự vật, không dùng cho nơi chốn với 「に」chỉ vị trí.