📘 Ngữ pháp trọng tâm
ポイント1 前の文の語や内容を指すときは「そ」
Trong văn bản, để chỉ TỪ hoặc NỘI DUNG ở câu trước thường dùng 「そ」. Khi muốn thể hiện điều GẦN GŨI về tâm lí với mình thì hay dùng 「こ」.
書類をどこかに置き忘れた。それには大切な情報が書いてあったのだが……。「それ」chỉ tập tài liệu vừa nhắc.
実験は安全だろうか。まずそのことを確かめてから始めたい。「そのこと」chỉ nội dung câu trước.
新しい市長が決まった。この人はわたしの高校時代の同級生である。Tâm lí gần → 「この人」.
ポイント2 思い出す物を指すときは「あ」
Trong văn mang tính cá nhân, khi chỉ vật mà người viết HỒI TƯỞNG thì dùng 「あ」.
子どものころ、近くの公園でよく遊んだ。あの公園はまだ残っているだろうか。Hồi tưởng công viên thời thơ ấu → 「あの公園」.
ポイント3 文章の中の「こ・そ」の形
Bảng so sánh các dạng こ/そ theo chức năng.
| 形 | 使い方 (Chức năc nng) | 例文 |
| それ/これ | 物・内容を指す (sự vật, nội dung) | 友だちから指輪をもらった。これは今、わたしの宝物である。/進学するお金がない。それが問題だ。 |
| そこ/ここ | 場所・部分を指す (đ (ịa đa iểm, bộ phận) | 港に着いて船を降りた。そこで母が待っていた。/この曲は初めのメロディがすてきだ。ここは何度聞いてもあきない。 |
| その/この | 限定する (hạn đn ịnh) | 明日、ある会社の社長に会う。その会社は大阪にある。/今年の誕生日に山に行った。この日は非常に寒かった。 |
| そんな/こんな/そういう/こういう | 状況を指す (tình huống) | 妹は一日12時間も寝る。こんな人は珍しいのではないか。/そういうことは今までなかった。 |
| こう/そう | 前の文の内容を指し副詞のように使う (như (nh phó từ) | 困ったとき助けてくれる友だちがいる。そう思うと安心する。/こう言い訳するのがわたしのくせだ。 |
Bấm vào đáp án để chấm — hiện đáp án đúng và giải thích vì sao đúng/sai. Điểm tính trên cả 12 câu.
練習Chọn cách dùng こ・そ・あ thích hợp (a / b) — đáp án lấy nguyên từ 別冊解答.
Xác định: chỉ từ/nội dung câu trước → 「そ」; cảm xúc gần → 「こ」; hồi tưởng → 「あ」; chỉ địa điểm → 「そこ/ここ」; bổ nghĩa danh từ → 「その/こういう」; thay nội dung như phó từ → 「そう/こう」.
1今日は友だちに会う約束があった。わたしは( )を忘れていた。
✓ Đáp án: a — それ
「それ」chỉ NỘI DUNG/sự việc vừa nói (cái hẹn) → 「それを忘れていた」.
b: 「そこ」chỉ ĐỊA ĐIỂM, không hợp với việc 'quên cái hẹn'.
2中山君が不合格だったそうだ。( )ことは信じられない。
✓ Đáp án: a — そんな
Chỉ thông tin VỪA NÊU trong văn bản → dùng 「そ」: 「そんなことは信じられない」.
b: 「あんな」dùng khi HỒI TƯỞNG điều xa trong kí ức, không phải thông tin vừa đọc.
3今日は朝から大雨でいやだなあ。( )日はどこへも出かけたくない。
✓ Đáp án: b — こんな
Người viết đang Ở TRONG ngày mưa, cảm xúc GẦN → 「こ」: 「こんな日」.
a: 「そういう日」mang sắc thái khách quan/xa; ở đây cảm xúc gần nên 「こんな」tự nhiên hơn.
4図書館で、必要な本をほかの人が借りていることがあります。( )場合は、予約をすることができます。
✓ Đáp án: a — そういう
Bổ nghĩa cho danh từ 「場合」(hạn định tình huống) → 「そういう場合」.
b: 「それ」là đại từ, không thể đứng trước 「場合」để bổ nghĩa.
5少子化というのはそんなに悪いことではないのではないか。( )考える人も多いだろう。
✓ Đáp án: a — こう
Chỉ NỘI DUNG câu trước, dùng như PHÓ TỪ bổ nghĩa cho 「考える」→ 「こう考える」.
b: 「これを考える」biến nội dung thành tân ngữ; ở đây cần phó từ 「こう」chỉ cách nghĩ.
6世の中には自分とそっくりな人が3人いるという。しかし、わたしは( )人には会ったことがない。
✓ Đáp án: b — そんな
Chỉ KIỂU người 'giống mình như thế' (loại/tình huống) → 「そんな人」.
a: 「その人」chỉ một người CỤ THỂ xác định, nhưng đây nói loại người chung chung.
7パリには前に一度行った。( )ときわたしは二十歳だった。
✓ Đáp án: a — その
Hạn định MỐC THỜI GIAN cụ thể vừa nhắc (lần đi Paris) → 「そのとき」.
b: 「そんなとき」nghĩa 'những lúc như thế' chung chung, sai với một thời điểm xác định.
8眠れないときは薬を飲めばいいと中川さんは言うが、( )がいいとは思えない。
✓ Đáp án: b — そうするの
Cần CHỦ NGỮ danh từ hoá trước 「が」→ 「そうするの」(việc làm như vậy).
a: 「そう」là phó từ, không thể trực tiếp nhận trợ từ 「が」làm chủ ngữ.
9天ぷらは野菜などに卵と小麦粉をつけて、( )油で揚げた料理です。
✓ Đáp án: a — それを
「それ」= phần rau đã tẩm bột, làm TÂN NGỮ (を) rồi rán trong dầu → 「それを(油で)揚げた」.
b: 「その油」= 'loại dầu đó' nhưng dầu chưa được nhắc trước, không có tiền đề.
10①友だちが映画の話をしていたが、わたしは( )映画を知らなかった。
✓ Đáp án: a — その
Phim VỪA được nhắc trong câu chuyện → 「その映画」.
b: 「あの映画」hàm ý cả hai cùng biết/hồi tưởng, nhưng người nói chưa biết phim này.
10②とても面白いそうだ。友だちが( )言ったので、ぜひ見たいと思った。
✓ Đáp án: a — そう
「そう言った」= đã nói NHƯ VẬY (chỉ lời bạn vừa kể) → 「そう」.
b: 「そうと言った」sai dạng; với 「言う」dùng 「そう言う」.
10③レンタルショップに行ったが、( )には置いていなかった。
✓ Đáp án: b — そこ
「レンタルショップ」là ĐỊA ĐIỂM → 「そこには」(ở đó).
a: 「それ」chỉ sự vật, không dùng cho nơi chốn với 「に」chỉ vị trí.