第だい3部ぶ 文章ぶんしょうの文法ぶんぽう · 8課か

8課か は・が — Phân biệt 「は」và 「が」trong văn bản

「が」: nêu vật/điều LẦN ĐẦU hoặc đặc biệt muốn truyền đạt; tả hiện tượng tự nhiên / điều vừa thấy-nghe; chủ ngữ trong mệnh đề bổ nghĩa danh từ hoặc câu chỉ điều kiện·thời gian·lí do. 「は」: nêu / nhắc lại CHỦ ĐỀ đã xuất hiện; nhấn mạnh·phủ định; ĐỐI CHIẾU hai vế.
📖 Đề & đáp án (別冊べっさつ解答かいとう) trích từ 新しん完全かんぜんマスター 文法ぶんぽう N3 (Shin Kanzen Master · bản tiếng Việt)
📘 Ngữ pháp trọng tâm
ポイント1 「が」を使つかう場合ばあい
Dùng 「が」khi: (1) nêu vật/điều LẦN ĐẦU hoặc đặc biệt muốn truyền đạt; (2) tả hiện tượng tự nhiên hay điều vừa mắt thấy tai nghe; (3) chủ ngữ trong mệnh đề bổ nghĩa danh từ, hoặc câu chỉ điều kiện·thời gian·lí do.
昔むかし、ある村むらに太郎たろうという若者わかものが住すんでいた。Nhân vật lần đầu xuất hiện → 「が」.
明日あした、首相しゅしょうがこの市しに来くる。Thông tin mới muốn truyền đạt.
久ひさしぶりに公園こうえんを散歩さんぽした。桜さくらがとても美うつくしかった。Điều vừa nhìn thấy tại chỗ.
あの作家さっかが書かいた本ほんを一いち度ど読よんでみるべきだ。Chủ ngữ mệnh đề bổ nghĩa 「本ほん」.
ヤンさんが来きたら、この書類しょるいを見みせよう。Chủ ngữ trong câu điều kiện 「〜たら」.
ポイント2 「は」を使つかう場合ばあい
Dùng 「は」khi: (1) nêu một chủ đề / nhắc lại chủ đề ĐÃ xuất hiện; (2) nhấn mạnh hoặc phủ định điều đặc biệt; (3) ĐỐI CHIẾU hai sự vật.
日本にほん語ご能力のうりょく試験しけんは大勢おおぜいの人ひとが受験じゅけんする。Nêu chủ đề.
太郎たろうはとても貧乏びんぼうだった。Nhắc lại chủ đề đã xuất hiện (太郎たろう).
日本にほんでは車くるまは道みちの左側ひだりがわを通とおることになっています。Nhấn mạnh chủ đề.
梅うめの花はなは咲さいていますが、桜さくらはまだです。Đối chiếu 梅うめ/桜さくら.
外そとではコートを着きますが、部屋へやの中なかでは脱ぬぎます。Đối chiếu ngoài/trong.
練れん

練習れんしゅう — 8課か (22 câu)

练习 文章ぶんしょうの文法ぶんぽう · nguyên văn Shin Kanzen Master N3 文法ぶんぽう
Đáp án chính thức 別冊べっさつ解答かいとう
Bấm vào đáp án để chấm — hiện đáp án đúng và giải thích vì sao đúng/sai. Điểm tính trên cả 22 câu.
練習れんしゅう1Điền 「は」hay 「が」vào từng ô (a:が / b:は) — đáp án từ 別冊べっさつ解答かいとう.
Đoạn 1: kể chuyện đi nhà sách cùng Khan. Mỗi câu chỉ để TRỐNG một ô; các ô khác đã điền sẵn theo đáp án.
①きのうの授業じゅぎょう(   )終おわってから、クラスのカーンさんと本屋ほんやへ行いきました。
がは
✓ Đáp án: a — が
「授業じゅぎょうが終おわってから」— chủ ngữ trong mệnh đề chỉ thời gian 「〜てから」→ 「が」.
b: 「は」sẽ biến thành chủ đề/đối chiếu; ở đây là chủ ngữ mệnh đề phụ hoặc thông tin mới nên dùng 「が」.
②カーンさん(   )日本にほん語ごのテキストを買かいたいと言いったので、いっしょに買かいに行いくことにしたのです。
がは
✓ Đáp án: a — が
Lần ĐẦU nêu điều Khan muốn (mua sách) → 「カーンさんが…と言いった」.
b: 「は」sẽ biến thành chủ đề/đối chiếu; ở đây là chủ ngữ mệnh đề phụ hoặc thông tin mới nên dùng 「が」.
③カーンさん(   )、会話かいわはまあまあ大丈夫だいじょうぶだけれど、書かくのはまだ下手へただと言いいました。
がは
✓ Đáp án: b — は
Lấy カーンさん làm CHỦ ĐỀ để nói về cậu ấy → 「カーンさんは」.
a: 「が」nhấn thông tin mới / chủ ngữ mệnh đề phụ; nhưng đây là chủ đề đã biết hoặc đối chiếu nên dùng 「は」.
④カーンさんは、会話かいわ(   )まあまあ大丈夫だいじょうぶだけれど、書かくのはまだ下手へただと言いいました。
がは
✓ Đáp án: b — は
ĐỐI CHIẾU 「会話かいわはまあまあ/書かくのは下手へた」→ 「は」.
a: 「が」nhấn thông tin mới / chủ ngữ mệnh đề phụ; nhưng đây là chủ đề đã biết hoặc đối chiếu nên dùng 「は」.
⑤本屋ほんや(   )7階かいまであります。
がは
✓ Đáp án: b — は
Lấy 「本屋ほんや」làm chủ đề mô tả → 「本屋ほんやは7階かいまで…」.
a: 「が」nhấn thông tin mới / chủ ngữ mệnh đề phụ; nhưng đây là chủ đề đã biết hoặc đối chiếu nên dùng 「は」.
⑥日本にほん語ごのテキスト(   )たくさん並ならんでいました。
がは
✓ Đáp án: a — が
Tả điều VỪA THẤY tại chỗ (sách xếp nhiều) → 「テキストがたくさん並ならんでいた」.
b: 「は」sẽ biến thành chủ đề/đối chiếu; ở đây là chủ ngữ mệnh đề phụ hoặc thông tin mới nên dùng 「が」.
⑦その中なかに松本まつもと先生せんせい(   )紹介しょうかいしてくださった本ほんがありました。
がは
✓ Đáp án: b — は
「松本まつもと先生せんせい」được nêu như CHỦ ĐỀ của câu (đối với thầy thì có cuốn…) → 「は」; còn 「本ほん」mới là cái tồn tại nên 「が」.
a: 「が」nhấn thông tin mới / chủ ngữ mệnh đề phụ; nhưng đây là chủ đề đã biết hoặc đối chiếu nên dùng 「は」.
⑧その中なかに松本まつもと先生せんせいは紹介しょうかいしてくださった本ほん(   )ありました。
がは
✓ Đáp án: a — が
「本ほんがありました」— sự TỒN TẠI của vật (ある) dùng 「が」.
b: 「は」sẽ biến thành chủ đề/đối chiếu; ở đây là chủ ngữ mệnh đề phụ hoặc thông tin mới nên dùng 「が」.
⑨それ(   )中級ちゅうきゅうのレベルの言葉ことばがていねいに説明せつめいされている本ほんです。
がは
✓ Đáp án: b — は
Lấy 「それ」(cuốn sách) làm chủ đề giải thích → 「それは…本ほんです」.
a: 「が」nhấn thông tin mới / chủ ngữ mệnh đề phụ; nhưng đây là chủ đề đã biết hoặc đối chiếu nên dùng 「は」.
⑩それは中級ちゅうきゅうのレベルの言葉ことば(   )ていねいに説明せつめいされている本ほんです。
がは
✓ Đáp án: a — が
「言葉ことばが…説明せつめいされている」— chủ ngữ trong mệnh đề bổ nghĩa 「本ほん」→ 「が」.
b: 「は」sẽ biến thành chủ đề/đối chiếu; ở đây là chủ ngữ mệnh đề phụ hoặc thông tin mới nên dùng 「が」.
⑪また、カーンさん(   )漢字かんじの練習れんしゅう帳ちょうも必要ひつようだと言いって、表紙ひょうしがとてもきれいな漢字かんじの本ほんを選えらびました。
がは
✓ Đáp án: b — は
Nhắc lại chủ đề Khan → 「カーンさんは…言いって」.
a: 「が」nhấn thông tin mới / chủ ngữ mệnh đề phụ; nhưng đây là chủ đề đã biết hoặc đối chiếu nên dùng 「は」.
⑫また、カーンさんは漢字かんじの練習れんしゅう帳ちょうも必要ひつようだと言いって、表紙ひょうし(   )とてもきれいな漢字かんじの本ほんを選えらびました。
がは
✓ Đáp án: a — が
「表紙ひょうしがきれいな本ほん」— chủ ngữ trong mệnh đề bổ nghĩa 「本ほん」→ 「が」.
b: 「は」sẽ biến thành chủ đề/đối chiếu; ở đây là chủ ngữ mệnh đề phụ hoặc thông tin mới nên dùng 「が」.
⑬買かう本ほん(   )1階かいに持もっていって、1階かいのカウンターでお金かねを払はらいました。
がは
✓ Đáp án: b — は
Lấy 「買かう本ほん」làm chủ đề (đối chiếu với việc xem ở tầng trên) → 「は」.
a: 「が」nhấn thông tin mới / chủ ngữ mệnh đề phụ; nhưng đây là chủ đề đã biết hoặc đối chiếu nên dùng 「は」.
練習れんしゅう2Điền 「は」hay 「が」(a:が / b:は) — đáp án từ 別冊べっさつ解答かいとう.
Đoạn 2: về 'máy ảnh dạ dày' (胃いカメラ) do người Nhật phát minh.
①日本にほん人にん(   )発明はつめいした物ものはいろいろあるが、胃いの中なかを写うつす「胃いカメラ」も日本にほん人にんの発明はつめいである。
がは
✓ Đáp án: a — が
「日本にほん人にんが発明はつめいした物もの」— chủ ngữ mệnh đề bổ nghĩa danh từ 「物もの」→ 「が」.
b: 「は」sẽ biến thành chủ đề/đối chiếu; ở đây là chủ ngữ mệnh đề phụ hoặc thông tin mới nên dùng 「が」.
②胃いの中なかを写うつす「胃いカメラ」も日本にほん人にんの発明はつめいであること(   )あまり知しられていない。
がは
✓ Đáp án: b — は
「〜であること」là chủ đề được nhận xét (ít người biết) → 「は」.
a: 「が」nhấn thông tin mới / chủ ngữ mệnh đề phụ; nhưng đây là chủ đề đã biết hoặc đối chiếu nên dùng 「は」.
③胃いカメラ作つくり(   )始はじまったのは、第だい二に次じ世界せかい大戦たいせんが終おわったばかりの1949年ねんだった。
がは
✓ Đáp án: a — が
「胃いカメラ作つくりが始はじまった」— chủ ngữ trong mệnh đề 「〜のは」→ 「が」.
b: 「は」sẽ biến thành chủ đề/đối chiếu; ở đây là chủ ngữ mệnh đề phụ hoặc thông tin mới nên dùng 「が」.
④胃いカメラ作つくりが始はじまったの(   )、第だい二に次じ世界せかい大戦たいせんが終おわったばかりの1949年ねんだった。
がは
✓ Đáp án: b — は
Cấu trúc nhấn 「〜のは…だ」→ 「は」.
a: 「が」nhấn thông tin mới / chủ ngữ mệnh đề phụ; nhưng đây là chủ đề đã biết hoặc đối chiếu nên dùng 「は」.
⑤胃いカメラ作つくりが始はじまったのは、第だい二に次じ世界せかい大戦たいせん(   )終おわったばかりの1949年ねんだった。
がは
✓ Đáp án: a — が
「大戦たいせんが終おわったばかり」— chủ ngữ mệnh đề bổ nghĩa thời gian → 「が」.
b: 「は」sẽ biến thành chủ đề/đối chiếu; ở đây là chủ ngữ mệnh đề phụ hoặc thông tin mới nên dùng 「が」.
⑥光ひかり(   )ない胃いの中なかの写真しゃしんを撮とることはできないとだれもが考かんがえた。
がは
✓ Đáp án: a — が
「光ひかりがない」— chủ ngữ mệnh đề bổ nghĩa 「胃いの中なか」→ 「が」.
b: 「は」sẽ biến thành chủ đề/đối chiếu; ở đây là chủ ngữ mệnh đề phụ hoặc thông tin mới nên dùng 「が」.
⑦光ひかりがない胃いの中なかの写真しゃしんを撮とること(   )できないとだれもが考かんがえた。
がは
✓ Đáp án: b — は
「撮とることはできない」— nhấn mạnh/phủ định → 「は」.
a: 「が」nhấn thông tin mới / chủ ngữ mệnh đề phụ; nhưng đây là chủ đề đã biết hoặc đối chiếu nên dùng 「は」.
⑧小ちいさい電球でんきゅうの弱よわい光ひかりでも写真しゃしん(   )撮とれる方法ほうほうを工夫くふうして、1年ねん後ご胃いカメラを完成かんせいさせた。
がは
✓ Đáp án: a — が
「写真しゃしんが撮とれる方法ほうほう」— chủ ngữ (khả năng) trong mệnh đề bổ nghĩa 「方法ほうほう」→ 「が」.
b: 「は」sẽ biến thành chủ đề/đối chiếu; ở đây là chủ ngữ mệnh đề phụ hoặc thông tin mới nên dùng 「が」.
⑨胃いカメラ(   )胃いの病気びょうきを早はやく発見はっけんするのに役立やくだって、世界せかい中ちゅうで多おおくの人ひとを助たすけている。
がは
✓ Đáp án: b — は
Lấy 「胃いカメラ」làm chủ đề kết luận → 「は」.
a: 「が」nhấn thông tin mới / chủ ngữ mệnh đề phụ; nhưng đây là chủ đề đã biết hoặc đối chiếu nên dùng 「は」.