第だい3部ぶ 文章ぶんしょうの文法ぶんぽう · まとめ問題もんだい

まとめ問題もんだい(7課か・8課か)— Tổng hợp 7課か・8課か — 「こ・そ・あ」và 「は・が」trong đoạn văn

Đọc cả đoạn để nắm mạch văn, rồi chọn 「こ・そ・あ」và 「は/が」(cùng các dạng liên quan) điền vào [1]–[5] (1·2·3·4).
📖 Đề & đáp án (別冊べっさつ解答かいとう) trích từ 新しん完全かんぜんマスター 文法ぶんぽう N3 (Shin Kanzen Master · bản tiếng Việt)
試み

まとめ問題もんだい(7課か・8課か)— 10 câu

Điền đoạn văn 文章ぶんしょうの文法ぶんぽう · 1·2·3·4 (nguyên văn N3 文法ぶんぽう)
Đáp án chính thức 別冊べっさつ解答かいとう
Đọc cả đoạn để hiểu mạch văn, rồi bấm đáp án điền vào từng ô. Điểm tính trên cả 10 câu.
文章ぶんしょう 1Đọc đoạn văn 1 rồi điền [1]–[5] · 1·2·3·4
📄 文章ぶんしょう — đọc cả đoạn rồi điền [1]–[5]
(豚ぶたとペンギンの話はなし — 参考さんこう:©小泉こいずみ吉宏よしひろ/KADOKAWA)

面白おもしろい1。ある日ひある所ところで豚ぶたとペンギン(注ちゅう)が出会であった。ペンギンは豚ぶたに「今日きょうは暑あついね」と言いった。豚ぶたは「いや、そんなことはない。過すごしやすい日ひだよ」と言いった。「違ちがうよ。ほら、温度おんど計けいを見みろよ。気温きおんは高たかいよ。25度どだよ」「25度ど? ちょうどいい気温きおんじゃないか」ペンギンと豚ぶたはとうとうけんかになってしまった……という話はなしである。

もちろん、豚ぶたとペンギンは一ひとつのたとえなのだが、2わたしたちの日常にちじょうによくあることだ。南極なんきょくから来きたペンギンと暖あたたかい所ところに住すむ豚ぶたの感かんじ方かたが違ちがうように、暑あつさ、うるささ、美うつくしさ、広ひろさ、便利べんりさなどは、人ひとによって基準きじゅんが違ちがう。その基準きじゅんは3性格せいかくや生まれ育うまれそだった環境かんきょうによってでき上あがるのだろう。それぞれ4違ちがう人ひとが集あつまって集団しゅうだんをつくり、人間にんげんはその集団しゅうだんの中なかで生活せいかつしている。このことをよく理解りかいしなければ、わたしたちはこの話はなしを5。

1[1] — chọn đáp án điền vào ô [1] trong đoạn văn.
漫画まんががある漫画まんがはある漫画まんがである漫画まんがでもある
✓ Đáp án: 1 — 漫画まんがまんががある
Mở đầu GIỚI THIỆU vật mới (một truyện tranh thú vị) → 「漫画まんががある」(có một…).
2: 「漫画まんがはある」biến thành chủ đề/đối chiếu, không hợp câu mở đầu giới thiệu.
3: 「漫画まんがである」nghĩa 'là truyện tranh', không nêu sự tồn tại để dẫn chuyện.
4: 「漫画まんがでもある」thêm sắc thái 'cũng là', thừa và lệch nghĩa.
2[2] — chọn đáp án điền vào ô [2] trong đoạn văn.
このことはこのことがこういうことはこういうことが
✓ Đáp án: 3 — こういうことは
Chỉ LOẠI tình huống vừa kể (cãi nhau vì cảm nhận khác nhau) làm chủ đề → 「こういうことは」.
1: 「このことは」chỉ một việc cụ thể đơn lẻ, không bao quát 'loại chuyện như vậy'.
2: 「このことが」+ が làm thông tin mới, lệch vai trò chủ đề.
4: 「こういうことが」đúng 'loại việc' nhưng が không hợp; cần 「は」nêu chủ đề.
3[3] — chọn đáp án điền vào ô [3] trong đoạn văn.
そんなそういうその人ひとのそんな人ひとの
✓ Đáp án: 3 — その人ひとひとの
「その基準きじゅんはその人ひとの性格せいかくや…環境かんきょうによってでき上あがる」— chỉ 'tính cách CỦA NGƯỜI ĐÓ' → 「その人ひとの」.
1: 「そんな」(tình huống như thế) không nối được với 「性格せいかく」ở đây.
2: 「そういう」bổ nghĩa loại, nhưng câu cần sở hữu 'của người đó'.
4: 「そんな人ひとの」= 'của người như thế', nhưng đang nói về chính người có tiêu chuẩn đó nên 「その人ひとの」.
4[4] — chọn đáp án điền vào ô [4] trong đoạn văn.
基準きじゅんは基準きじゅんが基準きじゅんでも基準きじゅんでは
✓ Đáp án: 2 — 基準きじゅんきじゅんが
「基準きじゅんが違ちがう人ひと」— chủ ngữ trong mệnh đề bổ nghĩa danh từ 「人ひと」→ 「が」.
1: 「基準きじゅんは」biến thành chủ đề, không hợp vai chủ ngữ mệnh đề phụ.
3: 「基準きじゅんでも」nghĩa 'dù tiêu chuẩn', lệch nghĩa.
4: 「基準きじゅんでは」chỉ phạm vi, không phải chủ ngữ 'người có tiêu chuẩn khác nhau'.
5[5] — chọn đáp án điền vào ô [5] trong đoạn văn.
怒おこらないだろう怒おこれないだろう笑わらわないだろう笑わらえないだろう
✓ Đáp án: 4 — 笑わらいわらえないだろう
Nếu không hiểu điều này thì 'KHÔNG THỂ CƯỜI' câu chuyện này → 「笑わらえないだろう」(khả năng phủ định).
1: 「怒おこらないだろう」(không giận) lệch mạch — câu chuyện hài, nói về 'cười'.
2: 「怒おこれないだろう」(không thể giận) cũng lệch chủ đề 'cười'.
3: 「笑わらわないだろう」(không cười) là ý chí, nhưng ý ở đây là 'không thể cười' do không hiểu.
文章ぶんしょう 2Đọc đoạn văn 2 rồi điền [1]–[5] · 1·2·3·4
📄 文章ぶんしょう — đọc cả đoạn rồi điền [1]–[5]
(ペットロボットについて書かいた文章ぶんしょう)

わたしはロボットに関心かんしんがあります。ロボットというのは工場こうじょうなどで人間にんげんに代かわっていろいろな仕事しごとをする機械きかいのことだと思おもう人ひとが多おおいかもしれませんが、わたしが研究けんきゅうしたいのは1、ペットの代かわりをするロボットなのです。つまり、2ロボットです。動物どうぶつが好すきな人ひとはペットと遊あそぶことで心こころが明あかるくなるようです。しかし、ペットを飼かいたくても飼かえない人ひともいます。3ペットロボットです。

すでに日本にほんではいくつかのペットロボットが売うられています。これらの4喜よろこんだり声こえを出だしたりします。ペットロボットは病気びょうきの子こどもたちやお年寄としよりを元気げんきにするために役立やくだてられています。ある研究けんきゅう所しょの調査ちょうさによると、ペットロボットと遊あそんだ後あとは気分きぶんがよくなった、ほかの人ひととの会話かいわが増ふえた、話題わだいがペットロボットについての明あかるい内容ないように変かわった、などのいい効果こうかが出でているとのことです。

わたしは、5ペットロボットの研究けんきゅうを一生いっしょうのテーマにしたいと思おもっています。

1[1] — chọn đáp án điền vào ô [1] trong đoạn văn.
このような産業さんぎょうロボットでこのような産業さんぎょうロボットではなくそういう産業さんぎょうロボットであのような産業さんぎょうロボットではなく
✓ Đáp án: 2 — このような産業さんぎょうさんぎょうロボットではなく
「研究けんきゅうしたいのは…産業さんぎょうロボットではなく、ペットの代かわりをするロボット」— ĐỐI CHIẾU 'không phải A mà là B' → 「ではなく」; 「このような」chỉ loại vừa nói.
1: 「…ロボットで」không tạo đối chiếu 'không phải… mà là…'.
3: 「そういう」được, nhưng thiếu 「ではなく」nên không nối với vế 'mà là'.
4: 「あのような」(loại kia, xa) sai chỉ thị; vừa nhắc loại đó nên 「このような」.
2[2] — chọn đáp án điền vào ô [2] trong đoạn văn.
人間にんげんをかわいがる人間にんげんはかわいがる人間にんげんにかわいがられる人間にんげんがかわいがられる
✓ Đáp án: 3 — 人間にんげんにんげんにかわいがられる
Robot 'ĐƯỢC con người yêu thương' → bị động 「人間にんげんにかわいがられる」.
1: 「人間にんげんをかわいがる」= robot yêu con người, ngược hướng.
2: 「人間にんげんはかわいがる」chủ động + は, sai hướng và vai.
4: 「人間にんげんがかわいがられる」= con người bị yêu, sai chủ thể.
3[3] — chọn đáp án điền vào ô [3] trong đoạn văn.
そんな人ひとが作つくったのはこの人ひとのために作つくれたのがこういう人ひとによって作つくられたのはそんな人ひとのために作つくられたのが
✓ Đáp án: 4 — そんな人ひとひとのために作さくつくられたのが
Người không nuôi được thú cưng → cái 'ĐƯỢC LÀM RA VÌ những người như thế' chính là robot thú cưng → 「そんな人ひとのために作つくられたのが」.
1: 「そんな人ひとが作つくった」= những người đó tự làm ra, sai chủ thể.
2: 「この人ひとのために作つくれた」dạng khả năng + chỉ thị 「この」không hợp mạch.
3: 「こういう人ひとによって作つくられた」= do những người như thế làm ra, sai hướng (vì họ là người được phục vụ).
4[4] — chọn đáp án điền vào ô [4] trong đoạn văn.
ペットロボットは本物ほんものの動物どうぶつのようにペットロボットは本物ほんもののロボットのようにペットロボットは本物ほんものの人間にんげんのようにペットロボットが本物ほんもののように
✓ Đáp án: 1 — ペットロボットは本物ほんものほんものの動物どうぶつどうぶつのように
Robot thú cưng 'GIỐNG NHƯ động vật thật' mà vui mừng, kêu tiếng → 「本物ほんものの動物どうぶつのように」; 「は」làm chủ đề.
2: 「本物ほんもののロボットのように」vô nghĩa (bản thân đã là robot).
3: 「本物ほんものの人間にんげんのように」sai — robot thú cưng mô phỏng động vật, không phải người.
4: 「ペットロボットが本物ほんもののように」thiếu 「動物どうぶつ」và が biến thành thông tin mới, lệch chủ đề.
5[5] — chọn đáp án điền vào ô [5] trong đoạn văn.
このような心理しんり的てき効果こうかがあるこのような心理しんり的てき効果こうかはなくてもこの心理しんり的てき効果こうかがあってその心理しんり的てき効果こうかがなくても
✓ Đáp án: 1 — このような心理しんり的てき効果こうかしんりてきこうかがある
Muốn nghiên cứu robot 'CÓ hiệu quả tâm lí như thế này' (vừa nêu các tác dụng tốt) → 「このような心理しんり的てき効果こうかがある」.
2: 「…はなくても」(dù không có) trái với việc vừa nêu các hiệu quả tốt.
3: 「この心理しんり的てき効果こうかがあって」đúng ý nhưng 「このような」khái quát loại hiệu quả vừa kể tự nhiên hơn, và 「〜があって」đứt mạch bổ nghĩa danh từ.
4: 「その心理しんり的てき効果こうかがなくても」(dù không có) phủ định, ngược ý.