Đọc cả đoạn để hiểu mạch văn, rồi bấm đáp án điền vào từng ô. Điểm tính trên cả 10 câu.
文章 1Đọc đoạn văn 1 rồi điền [1]–[5] · 1·2·3·4
📄 文章 — đọc cả đoạn rồi điền [1]–[5]
(豚とペンギンの話 — 参考:©小泉吉宏/KADOKAWA)
面白い1。ある日ある所で豚とペンギン(注)が出会った。ペンギンは豚に「今日は暑いね」と言った。豚は「いや、そんなことはない。過ごしやすい日だよ」と言った。「違うよ。ほら、温度計を見ろよ。気温は高いよ。25度だよ」「25度? ちょうどいい気温じゃないか」ペンギンと豚はとうとうけんかになってしまった……という話である。
もちろん、豚とペンギンは一つのたとえなのだが、2わたしたちの日常によくあることだ。南極から来たペンギンと暖かい所に住む豚の感じ方が違うように、暑さ、うるささ、美しさ、広さ、便利さなどは、人によって基準が違う。その基準は3性格や生まれ育った環境によってでき上がるのだろう。それぞれ4違う人が集まって集団をつくり、人間はその集団の中で生活している。このことをよく理解しなければ、わたしたちはこの話を5。
1[1] — chọn đáp án điền vào ô [1] trong đoạn văn.
漫画がある漫画はある漫画である漫画でもある
✓ Đáp án: 1 — 漫画まんががあるMở đầu GIỚI THIỆU vật mới (một truyện tranh thú vị) → 「漫画がある」(có một…).
2: 「漫画はある」biến thành chủ đề/đối chiếu, không hợp câu mở đầu giới thiệu.
3: 「漫画である」nghĩa 'là truyện tranh', không nêu sự tồn tại để dẫn chuyện.
4: 「漫画でもある」thêm sắc thái 'cũng là', thừa và lệch nghĩa.
2[2] — chọn đáp án điền vào ô [2] trong đoạn văn.
このことはこのことがこういうことはこういうことが
✓ Đáp án: 3 — こういうことはChỉ LOẠI tình huống vừa kể (cãi nhau vì cảm nhận khác nhau) làm chủ đề → 「こういうことは」.
1: 「このことは」chỉ một việc cụ thể đơn lẻ, không bao quát 'loại chuyện như vậy'.
2: 「このことが」+ が làm thông tin mới, lệch vai trò chủ đề.
4: 「こういうことが」đúng 'loại việc' nhưng が không hợp; cần 「は」nêu chủ đề.
3[3] — chọn đáp án điền vào ô [3] trong đoạn văn.
そんなそういうその人のそんな人の
✓ Đáp án: 3 — その人ひとの「その基準はその人の性格や…環境によってでき上がる」— chỉ 'tính cách CỦA NGƯỜI ĐÓ' → 「その人の」.
1: 「そんな」(tình huống như thế) không nối được với 「性格」ở đây.
2: 「そういう」bổ nghĩa loại, nhưng câu cần sở hữu 'của người đó'.
4: 「そんな人の」= 'của người như thế', nhưng đang nói về chính người có tiêu chuẩn đó nên 「その人の」.
4[4] — chọn đáp án điền vào ô [4] trong đoạn văn.
基準は基準が基準でも基準では
✓ Đáp án: 2 — 基準きじゅんが「基準が違う人」— chủ ngữ trong mệnh đề bổ nghĩa danh từ 「人」→ 「が」.
1: 「基準は」biến thành chủ đề, không hợp vai chủ ngữ mệnh đề phụ.
3: 「基準でも」nghĩa 'dù tiêu chuẩn', lệch nghĩa.
4: 「基準では」chỉ phạm vi, không phải chủ ngữ 'người có tiêu chuẩn khác nhau'.
5[5] — chọn đáp án điền vào ô [5] trong đoạn văn.
怒らないだろう怒れないだろう笑わないだろう笑えないだろう
✓ Đáp án: 4 — 笑わらえないだろうNếu không hiểu điều này thì 'KHÔNG THỂ CƯỜI' câu chuyện này → 「笑えないだろう」(khả năng phủ định).
1: 「怒らないだろう」(không giận) lệch mạch — câu chuyện hài, nói về 'cười'.
2: 「怒れないだろう」(không thể giận) cũng lệch chủ đề 'cười'.
3: 「笑わないだろう」(không cười) là ý chí, nhưng ý ở đây là 'không thể cười' do không hiểu.
文章 2Đọc đoạn văn 2 rồi điền [1]–[5] · 1·2·3·4
📄 文章 — đọc cả đoạn rồi điền [1]–[5]
(ペットロボットについて書いた文章)
わたしはロボットに関心があります。ロボットというのは工場などで人間に代わっていろいろな仕事をする機械のことだと思う人が多いかもしれませんが、わたしが研究したいのは1、ペットの代わりをするロボットなのです。つまり、2ロボットです。動物が好きな人はペットと遊ぶことで心が明るくなるようです。しかし、ペットを飼いたくても飼えない人もいます。3ペットロボットです。
すでに日本ではいくつかのペットロボットが売られています。これらの4喜んだり声を出したりします。ペットロボットは病気の子どもたちやお年寄りを元気にするために役立てられています。ある研究所の調査によると、ペットロボットと遊んだ後は気分がよくなった、ほかの人との会話が増えた、話題がペットロボットについての明るい内容に変わった、などのいい効果が出ているとのことです。
わたしは、5ペットロボットの研究を一生のテーマにしたいと思っています。
1[1] — chọn đáp án điền vào ô [1] trong đoạn văn.
このような産業ロボットでこのような産業ロボットではなくそういう産業ロボットであのような産業ロボットではなく
✓ Đáp án: 2 — このような産業さんぎょうロボットではなく「研究したいのは…産業ロボットではなく、ペットの代わりをするロボット」— ĐỐI CHIẾU 'không phải A mà là B' → 「ではなく」; 「このような」chỉ loại vừa nói.
1: 「…ロボットで」không tạo đối chiếu 'không phải… mà là…'.
3: 「そういう」được, nhưng thiếu 「ではなく」nên không nối với vế 'mà là'.
4: 「あのような」(loại kia, xa) sai chỉ thị; vừa nhắc loại đó nên 「このような」.
2[2] — chọn đáp án điền vào ô [2] trong đoạn văn.
人間をかわいがる人間はかわいがる人間にかわいがられる人間がかわいがられる
✓ Đáp án: 3 — 人間にんげんにかわいがられるRobot 'ĐƯỢC con người yêu thương' → bị động 「人間にかわいがられる」.
1: 「人間をかわいがる」= robot yêu con người, ngược hướng.
2: 「人間はかわいがる」chủ động + は, sai hướng và vai.
4: 「人間がかわいがられる」= con người bị yêu, sai chủ thể.
3[3] — chọn đáp án điền vào ô [3] trong đoạn văn.
そんな人が作ったのはこの人のために作れたのがこういう人によって作られたのはそんな人のために作られたのが
✓ Đáp án: 4 — そんな人ひとのために作つくられたのがNgười không nuôi được thú cưng → cái 'ĐƯỢC LÀM RA VÌ những người như thế' chính là robot thú cưng → 「そんな人のために作られたのが」.
1: 「そんな人が作った」= những người đó tự làm ra, sai chủ thể.
2: 「この人のために作れた」dạng khả năng + chỉ thị 「この」không hợp mạch.
3: 「こういう人によって作られた」= do những người như thế làm ra, sai hướng (vì họ là người được phục vụ).
4[4] — chọn đáp án điền vào ô [4] trong đoạn văn.
ペットロボットは本物の動物のようにペットロボットは本物のロボットのようにペットロボットは本物の人間のようにペットロボットが本物のように
✓ Đáp án: 1 — ペットロボットは本物ほんものの動物どうぶつのようにRobot thú cưng 'GIỐNG NHƯ động vật thật' mà vui mừng, kêu tiếng → 「本物の動物のように」; 「は」làm chủ đề.
2: 「本物のロボットのように」vô nghĩa (bản thân đã là robot).
3: 「本物の人間のように」sai — robot thú cưng mô phỏng động vật, không phải người.
4: 「ペットロボットが本物のように」thiếu 「動物」và が biến thành thông tin mới, lệch chủ đề.
5[5] — chọn đáp án điền vào ô [5] trong đoạn văn.
このような心理的効果があるこのような心理的効果はなくてもこの心理的効果があってその心理的効果がなくても
✓ Đáp án: 1 — このような心理的効果しんりてきこうかがあるMuốn nghiên cứu robot 'CÓ hiệu quả tâm lí như thế này' (vừa nêu các tác dụng tốt) → 「このような心理的効果がある」.
2: 「…はなくても」(dù không có) trái với việc vừa nêu các hiệu quả tốt.
3: 「この心理的効果があって」đúng ý nhưng 「このような」khái quát loại hiệu quả vừa kể tự nhiên hơn, và 「〜があって」đứt mạch bổ nghĩa danh từ.
4: 「その心理的効果がなくても」(dù không có) phủ định, ngược ý.
0/10câu đúng ngay lần đầu