第だい3部ぶ 文章ぶんしょうの文法ぶんぽう · 9課か

9課か 接続せつぞく表現ひょうげん — Liên từ nối câu trong văn bản

Cách dùng các liên từ trình độ N3 để nối câu: bổ sung, kết quả, lí do, đối chiếu, chuyển ý…
📖 Đề & đáp án (別冊べっさつ解答かいとう) trích từ 新しん完全かんぜんマスター 文法ぶんぽう N3 (Shin Kanzen Master · bản tiếng Việt)
📘 Ngữ pháp trọng tâm
1. 加くわえて言いう(また・さらに・そのうえ・しかも・それも)
Bổ sung, thêm thông tin cùng chiều.
ノートパソコンは場所ばしょを取とらない。また、持ち運もちはこびにも便利べんりだ。Laptop không chiếm chỗ. Hơn nữa, mang đi cũng tiện.
毎日まいにち勉強べんきょうが大変たいへんだ。そのうえ、アルバイトもしている。Mỗi ngày học đã vất vả. Thêm vào đó, còn đi làm thêm.
小川おがわさんは仕事しごとが早はやい。しかも、正確せいかくだ。Anh Ogawa làm việc nhanh. Hơn thế, lại còn chính xác.
2. 結果けっか・結論けつろんを言いう(そのため・したがって・そこで・すると)
Nêu kết quả hoặc kết luận.
事故じこがあった。そのため、道みちが込こんでいる。Có tai nạn. Vì vậy, đường đang kẹt.
部屋へやに本ほんが増ふえてきた。そこで、本棚ほんだなを買かうことにした。Sách trong phòng nhiều lên. Nên tôi quyết định mua kệ sách.
紅茶こうちゃにレモンを入いれた。すると、色いろが変かわった。Cho chanh vào hồng trà. Thế là màu đổi.
3. 理由りゆう・根拠こんきょを言いう(なぜなら/なぜかというと)
Đưa ra lí do, căn cứ.
大学だいがくでは文学ぶんがくを勉強べんきょうしたい。なぜなら、作家さっかになりたいからだ。Ở đại học tôi muốn học văn học. Bởi vì tôi muốn trở thành nhà văn.
4. 別べつの言いい方かたで言いう(つまり)
Diễn đạt lại bằng cách nói khác.
この仕事しごとは土曜どよう日ひと日曜にちよう日ひが休やすみだ。つまり、週休しゅうきゅう二ふた日かだ。Việc này nghỉ thứ Bảy và Chủ nhật. Tức là nghỉ hai ngày mỗi tuần.
5. 比くらべて言いう(それに対たいして/一方いっぽう)
Nói so sánh, đối chiếu hai mặt.
妹いもうとは明あかるい。それに対たいして、姉あねはおとなしい。Em gái thì vui vẻ. Ngược lại, chị gái thì trầm tính.
6. どちらかであることを言いう(または)
Lựa chọn giữa hai cái.
返事へんじはメールでお知しらせください。または、ファクスでもいいです。Hãy phản hồi qua email. Hoặc gửi fax cũng được.
7. 前まえの文ぶんから予想よそうされることと違ちがうことを言いう(だが・ところが)
Diễn đạt sự việc trái với dự đoán từ câu trước.
家いえに電話でんわをかけた。だが、だれも出でなかった。Tôi gọi về nhà. Nhưng không ai nghe máy.
彼かれはもう空港くうこうに着ついているはずだ。ところが、まだ何なにも連絡れんらくがない。Lẽ ra anh ấy đã tới sân bay. Vậy mà vẫn chưa có liên lạc gì.
8. 条件じょうけん・例外れいがいなどを加くわえる(ただ・ただし)
Thêm điều kiện hoặc ngoại lệ.
このアパートはとてもいい。ただ、家賃やちんが高たかい。Căn hộ này rất tốt. Chỉ có điều tiền thuê cao.
試験しけんに欠席けっせきしたら不ふ合格ごうかくだ。ただし、特別とくべつな理由りゆうがあれば別べつの日ひに受うけられる。Vắng thi là trượt. Tuy nhiên, có lí do đặc biệt thì được thi ngày khác.
9. 話題わだいを変かえる(ところで)
Chuyển sang chủ đề khác.
いい会社かいしゃに就職しゅうしょくが決きまってよかったですね。ところで、ご家族かぞくはお元気げんきですか。Vào được công ty tốt thật mừng nhỉ. Mà này, gia đình bạn vẫn khỏe chứ?
練れん

練習れんしゅう — 9課か (8 câu)

练习 文章ぶんしょうの文法ぶんぽう · nguyên văn Shin Kanzen Master N3 文法ぶんぽう
Đáp án chính thức 別冊べっさつ解答かいとう
Bấm vào đáp án để chấm — hiện đáp án đúng và giải thích vì sao đúng/sai. Điểm tính trên cả 8 câu.
練習れんしゅうChọn liên từ thích hợp nhất
Chọn liên từ đúng cho mỗi chỗ trống dựa vào mạch ý của đoạn.
1ある調査ちょうさによると、女性じょせいの半分はんぶん以上いじょうが結婚けっこん式しきをしたいと考かんがえているそうだ。(   )、男性だんせいはどちらでもいいという人ひとが多おおかった。
一方いっぽうまたはさらに
✓ Đáp án: a — 一方いっぽういっぽう
「一方いっぽう」đối chiếu hai mặt: nữ phần lớn muốn / NAM thì sao cũng được — hai bên trái ngược nhau.
b: 「または」chỉ dùng khi CHỌN một trong hai khả năng, không phải đối chiếu.
c: 「さらに」là bổ sung cùng chiều, nhưng hai vế ở đây trái nhau.
2何なん度どもメールをしてみましたが、見みていないのか、全まったく返事へんじが来きません。(   )、直接ちょくせつ電話でんわをかけてみました。
つまりそこでそのうえ
✓ Đáp án: b — そこで
「そこで」nêu HÀNH ĐỘNG nảy sinh từ tình huống trước (không có hồi âm → nên gọi trực tiếp).
a: 「つまり」dùng để nói lại cùng một ý bằng cách khác, không hợp.
c: 「そのうえ」bổ sung thêm thông tin cùng chiều, không phải hành động đối phó.
3ねこにとって目めを合あわせることは「敵てき」の感情かんじょうを持もっていることを意味いみする。(   )、ねこが横よこを向むくのは逆ぎゃくに親したしみを表あらわすと考かんがえられる。
またそれもしたがって
✓ Đáp án: c — したがって
「したがって」rút ra KẾT LUẬN theo lí lẽ từ tiền đề (nhìn thẳng = thù địch → quay mặt = thân thiện).
a: 「また」chỉ bổ sung thông tin song song, không nối nhân-quả/kết luận.
b: 「それも」nhấn thêm một chi tiết, không dẫn ra kết luận.
4①豆腐とうふは安やすくて栄養えいようが豊富ほうふです。(   )、いろいろな料理りょうりに使つかえます。
するとそれに対たいしてしかも
✓ Đáp án: c — しかも
「しかも」thêm một ưu điểm NỮA cùng chiều (rẻ, bổ → lại còn dùng được nhiều món).
a: 「すると」nêu kết quả tức thì của một động tác, không hợp ở đây.
b: 「それに対たいして」để đối chiếu hai mặt trái nhau; hai vế ở đây cùng chiều.
4②豆腐とうふは安やすくて栄養えいようが豊富ほうふで、いろいろな料理りょうりに使つかえます。(   )、日本にほん人にんの食しょく生活せいかつには欠かかせない食品しょくひんになっています。
そのためただしだが
✓ Đáp án: a — そのため
「そのため」nêu KẾT QUẢ: vì những ưu điểm đó → đậu phụ trở nên không thể thiếu.
b: 「ただし」thêm điều kiện/ngoại lệ, không phải kết quả.
c: 「だが」biểu thị trái dự đoán; hai vế ở đây thuận chiều nhân-quả.
5①若者わかものは、いろいろなことに興味きょうみを持もち、何なんでもやってみるというイメージがある。(   )、最近さいきん日本にほんの若者わかものが外国がいこくに関心かんしんを持もたなくなったという話はなしを聞きく。
そのためところがなぜなら
✓ Đáp án: b — ところが
「ところが」trái với hình dung (tưởng trẻ tò mò mọi thứ → THỰC TẾ lại bớt quan tâm nước ngoài).
a: 「そのため」nối nhân-quả thuận chiều, nhưng đây là sự việc ngược kì vọng.
c: 「なぜなら」để nêu lí do, không nối hai sự việc trái nhau.
5②海外かいがい旅行りょこうや海外かいがい留学りゅうがくをする人ひとが減へっているというのだ。(   )、海外かいがいで仕事しごとをしたいと考かんがえる人ひとも少すくなくなっているそうだ。
だがまたはまた
✓ Đáp án: c — また
「また」bổ sung một dẫn chứng SONG SONG cùng chiều (du học giảm, và việc muốn làm ở nước ngoài cũng giảm).
a: 「だが」biểu thị trái dự đoán; hai vế ở đây cùng chiều giảm sút.
b: 「または」là chọn một trong hai, không phải thêm dẫn chứng.
5③(   )、若者わかものの数すうそのものが減へっているし、経済けいざい的てき、社会しゃかい的てきな問題もんだいもあると考かんがえられるので、単純たんじゅんに若者わかものの考かんがえ方かたが変かわったとは言いえないかもしれない。
するとただしたがって
✓ Đáp án: b — ただ
「ただ」thêm một điều BỔ SUNG/dè dặt làm dịu kết luận trước (…nhưng cũng cần lưu ý rằng…).
a: 「すると」nêu kết quả tức thì, không hợp mạch bổ sung dè dặt.
c: 「したがって」dẫn ra kết luận theo lí lẽ; ở đây lại là lời lưu ý ngược, làm nhẹ kết luận.