🃏 Học từng thẻ như app Mỗi từ một thẻ · lướt qua từng cái · có bài tập chấm ngay Vào học →
第だい1部ぶ 文ぶんの文法ぶんぽう1 · 6課か — もし、…

Diễn tả điều kiện – giả định: nếu, giả sử, dù cho, chỉ cần

5 mẫu ngữ pháp: ~(の)なら… ・ ~ては…・~(の)では… ・ ~さえ~ば…・~さえ~なら… ・ たとえ~ても…・たとえ~でも… ・ ~ば/~たら/~なら (giả định trái thực tế)
📖 Nội dung & bài tập trích từ 新しん完全かんぜんマスター 文法ぶんぽう N3 (Shin Kanzen Master · bản tiếng Việt)
1
~(の)なら…Nếu (đã) ~ (như vậy) thì … (tiếp nhận thông tin để đưa ra phán đoán)
📖 項目こうもく1
Cấu tạo
Động từ / tính từ い thể thông thường + (の)なら
Danh từ / tính từ な + なら
Dạng giải thích: danh từ / tính từ な + なのなら
Dạng trang trọng: danh từ / tính từ な + である(の)なら
Ví dụ: 雨なら/雨なのなら. Không nối trực tiếp thành 雨のなら.
Giải thích (nguyên văn sách)
「~という情報じょうほうを受うけて、…。」 ~はほかの人ひとの話はなしや様子ようすなどからわかったこと、…は話者わしゃの判断はんだん・意志いし・相手あいてへの働はたらきかけの文ぶんなど。
'Tiếp nhận thông tin ~, thì …'. ~ là điều người nói biết được qua lời người khác hoặc qua tình hình thực tế; … là câu phán đoán, ý định của người nói hoặc lời kêu gọi đối phương.
Ví dụ (trong sách)
その箱ばこ、もう使つかわないんですか。使つかわないならわたしにください。
ああ、あしたは雨あめか。雨あめならサイクリングには行いけそうもないね。
その本ほん、読よんでしまったのならわたしに貸かしてくれませんか。
2
~ては…・~(の)では…Nếu (cứ) ~ thì sẽ … (kết quả không hay)
📖 項目こうもく2
Cấu tạo
Động từ thể て + は;tính từ い bỏ い + くては;danh từ / tính từ な + では
Động từ / tính từ い thể thông thường + のでは
Danh từ / tính từ な + なのでは
Ví dụ: 行っては/高くては/雨では;始めるのでは/静かなのでは.
Giải thích (nguyên văn sách)
「~という事実じじつ(または仮定かていの状況じょうきょう)だと、…というよくない結果けっかになる。」 …はマイナスの意味いみの文ぶんで、話者わしゃの希望きぼう・意向いこうや働はたらきかけの文ぶんは来こない。
'Nếu là sự thực (hoặc tình huống giả định) ~ thì sẽ dẫn đến kết quả KHÔNG hay là …'. Vế sau mang nghĩa tiêu cực, không phải câu mong muốn, ý định hay kêu gọi.
Ví dụ (trong sách)
山中やまなかさんは手術しゅじゅつしたばかりだから、お見舞みまいに行いってはかえって迷惑めいわくだろう。
そんな無む責任せきにんな態度たいどではみんなにきらわれますよ。
今いまから家いえを建たて始はじめるのでは年内ねんないにはでき上あがらない。
3
~さえ~ば…・~さえ~なら…Chỉ cần ~ thì … (điều kiện tối thiểu)
📖 項目こうもく3
Cấu tạo
動どうば形けい・イ形がたければ
名な さえ + ナ形がたなら・名めいなら
動どうます + さえ + すれば
Giải thích (nguyên văn sách)
「~が実現じつげんすれば、それだけで…が実現じつげんする。」 「~さえ~ば(なら)」は…が成り立なりたつための必要ひつよう最低さいてい限げんの条件じょうけんを示しめす。
'Chỉ cần ~ được thực hiện thì chỉ với điều đó … cũng thành'. 「~さえ~ば(なら)」 chỉ ra điều kiện TỐI THIỂU cần để đạt được ….
Ví dụ (trong sách)
太郎たろうは漫画まんがさえ読よんでいれば退屈たいくつしないようだ。
体からださえ丈夫じょうぶならどんなことにも挑戦ちょうせんできる。
一言ひとこと「ごめんなさい。」と言いいさえすれば、相手あいては許ゆるしてくれるだろう。
4
たとえ~ても…・たとえ~でも…Dù cho ~ đi nữa thì cũng … (không liên quan)
📖 項目こうもく4
Cấu tạo
たとえ + 動どうて形けい・イ形がたく-て・ナ形がた-で・名めいで + も
Giải thích (nguyên văn sách)
「~が事実じじつだと仮定かていした場合ばあいでも、それに関係かんけいなく…。」
'Cho dù giả định ~ là sự thực đi nữa thì cũng không liên quan, vẫn …'. Nhấn mạnh điều kiện cực đoan cũng không thay đổi kết luận.
Ví dụ (trong sách)
たとえ周まわりの人ひとたちにどんなに反対はんたいされても、ぼくはプロの歌手かしゅになりたい。
たとえ高たかくても、仕事しごとに必要ひつようなものは買かわなければならない。
たとえ面倒めんどうでも、健康けんこう診断しんだんは毎年まいとし受うけたほうがいいですよ。
5
~ば/~たら/~なら (giả định trái thực tế)Giá như ~ thì đã … (nhưng thực tế không phải vậy)
📖 項目こうもく5
Cấu tạo
動どうば形けい・イ形がたければ・ナ形がたなら・名めいなら
動どうない-なければ ・ イ形けいく-なければ ・ 名なでなければ
普通ふつう形がた(quá khứ) + ら (động từ thường ở dạng ~ていたら)
Giải thích (nguyên văn sách)
「もし~の場合ばあい、…という結果けっかになるはずだが、実際じっさいにはそうではない。」 ~も…も事実じじつとは違ちがうことを言いう。…は「~た・~のだが・~のに」などの文ぶんが多おおい。
'Giả sử nếu ~ thì lẽ ra kết quả là …, nhưng thực tế KHÔNG phải vậy'. Cả ~ và … đều trái với sự thực; vế sau hay ở dạng 「~た/~のだが/~のに」 (tiếc nuối).
Ví dụ (trong sách)
お金かねとひまがあればわたしも海外かいがい旅行りょこうするんだけど……。
もし寝坊ねぼうしていたらこの飛行ひこう機きには乗のれなかった。間に合まにあってよかった。
ああ、残念ざんねんだ。学生がくせいなら学生がくせい割引わりびきでチケットが買かえたのに……。
練れん

練習れんしゅう — Bài tập (6課か)

8 câu · lấy nguyên văn từ Shin Kanzen N3 文法ぶんぽう
Đáp án chính thức 別冊べっさつ解答かいとう
Bấm vào đáp án để chấm — hiện đáp án đúng và giải thích vì sao đúng/sai.
1会社かいしゃ員いんA「ぼく、5時じの新しん幹線かんせんに乗のるんだ。あ、遅おくれそうだ。急いそがないと……。」会社かいしゃ員いんB「(   )なら後あと片付かたづけはわたしがやっておくから、早はやく行いって。」
遅おくれない急いそがない時間じかんがない
✓ Đáp án: c — 時間じかんじかんがない
「~なら」 tiếp nhận tình huống của A (sắp trễ) → B kết luận. 'Nếu (cậu) không còn thời gian thì việc dọn dẹp để tôi, đi nhanh đi' (時間じかんがない).
a: 「遅おくれない」 (không trễ) mâu thuẫn với 'đi nhanh đi' — A đang sắp trễ.
b: 「急いそがない」 (không vội) trái với tình huống A đang cuống lên.
2体からだの調子ちょうしが悪わるくては(   )。
仕事しごとが進すすまないだろう仕事しごとを休やすんでもいいよあした仕事しごとをしよう
✓ Đáp án: a — 仕事しごとしごとが進すすむすすまないだろう
「~ては」 dẫn tới kết quả KHÔNG hay. 'Nếu sức khỏe kém thì công việc sẽ không tiến triển' (仕事しごとが進すすまないだろう).
b: 「休やすんでもいいよ」 là cho phép/kêu gọi — không đặt sau ~ては.
c: 「仕事しごとをしよう」 là ý chí — vế sau ~ては không dùng câu ý chí.
3一人暮ひとりぐらしでも、お金かねさえ(   )。
なければ困こまるあれば困こまらないなければアルバイトをする
Đáp án: あれば困らない. Mẫu お金さえあれば nêu điều kiện đủ: chỉ cần có tiền thì dù sống một mình cũng không gặp khó khăn. Hai lựa chọn còn lại bắt đầu bằng なければ nên không tạo cách nói khẳng định điều kiện đủ đang được kiểm tra.
4ハンドルさえ直なおせばこの自転じてん車しゃは(   )だろう。
もう使つかえないまだ使つかえる使つかいにくい
✓ Đáp án: b — まだ使つかつかえる
「~さえ~ば」 nêu điều kiện đủ để có kết quả TỐT. 'Chỉ cần sửa tay lái thì xe này vẫn còn dùng được' (まだ使つかえる).
a: 「もう使つかえない」 (không dùng được nữa) trái với việc 'chỉ cần sửa là ổn'.
c: 「使つかいにくい」 (khó dùng) là đánh giá tiêu cực, không hợp mạch 'sửa là dùng tốt'.
5たとえどんなに(   )、賛成さんせいする人ひとが少すくなければ実行じっこうできない。
よくない案あんでもいい案あんでも案あんを考かんがえなくても
✓ Đáp án: b — いい案あんあんでも
「たとえ~でも」 nêu điều kiện cực đoan vẫn không đổi kết luận. 'Dù là phương án hay đến đâu, nếu ít người tán thành thì cũng không thực hiện được' (いい案あんでも).
a: 「よくない案あんでも」 (dù phương án dở) làm câu mất ý nghĩa nhượng bộ — 'dở mà ít người đồng ý' là đương nhiên, không đáng nói.
c: 「案あんを考かんがえなくても」 (dù không nghĩ ra phương án) lệch khỏi mạch 'phương án dù hay'.
6たとえ国くにを離はなれても、ぼくは君きみのことを(   )。
忘わすれないよ忘わすれるかもしれないもう思い出おもいだせない
✓ Đáp án: a — 忘わすれわすれないよ
「たとえ~ても」 → vế sau là kết luận không đổi. 'Dù rời xa đất nước, anh sẽ KHÔNG quên em' (忘わすれないよ).
b: 「忘わすれるかもしれない」 (có thể quên) phá vỡ sắc thái khẳng định của 'dù…vẫn'.
c: 「もう思い出おもいだせない」 (không nhớ nổi nữa) trái với tình cảm 'dù xa vẫn nhớ'.
7ああ、よかった。気きがつくのが(   )火事かじになったかもしれない。
遅おそいと遅おそいなら遅おそかったら
✓ Đáp án: c — 遅おそおそかったら
Giả định TRÁI thực tế (thực ra đã kịp). 'Giá mà phát hiện muộn thì có lẽ đã cháy' → 「遅おそかったら」 (~たら quá khứ giả định).
a: 「遅おそいと」 (と) chỉ quy luật/hệ quả tất yếu, không hợp giả định trái thực tế đã qua.
b: 「遅おそいなら」 tiếp nhận thông tin hiện tại, không diễn được giả định ngược quá khứ.
8学生がくせい時代じだいにもっと勉強べんきょうすれば(   )と、今いまではとても残念ざんねんだ。
いいよさそうだよかった
✓ Đáp án: c — よかった
Mẫu hối tiếc 「~ばよかった」. 'Giá hồi sinh viên học nhiều hơn thì đã tốt' (よかった) — giờ thấy tiếc.
a: 「いい」 (hiện tại) không diễn được sự tiếc nuối về quá khứ.
b: 「よさそうだ」 (trông có vẻ tốt) là suy đoán bề ngoài, không hợp hồi tưởng tiếc nuối.
総そう

練習れんしゅう tổng hợp (5課か・6課か)

10 câu tổng hợp · ôn cả hai bài (nguyên văn trong sách)
Đáp án chính thức 別冊べっさつ解答かいとう
Bài tập tổng hợp trộn ngữ pháp của cặp bài — bấm để chấm + xem giải thích.
1今年ことしは梅雨つゆに雨あめの量りょうが少すくなかった(   )、米べいや野菜やさいなどがよく育そだっていない。
おかげでためにのなら
✓ Đáp án: b — ために
Kết quả XẤU (cây trồng không lớn tốt) → nguyên nhân trung tính/tiêu cực dùng 「ために」. 'Vì mùa mưa năm nay ít mưa nên lúa, rau không phát triển tốt.'
a: 「おかげで」 chỉ kết quả TỐT (nhờ) — trái với 'không lớn tốt'.
c: 「のなら」 là giả định/tiếp nhận thông tin, không nối nguyên nhân–kết quả thực tế.
2今日きょうは(   )、早はやく家いえに帰かえりたい。
疲つかれたせいで疲つかれたのでは疲つかれたから
✓ Đáp án: c — 疲つかれたから
Vế sau là MONG MUỐN (帰かえりたい) → dùng 「から」 nêu lý do trung tính. 'Hôm nay vì mệt nên muốn về nhà sớm.'
a: 「せいで」 (tại) nối kết quả xấu khách quan, không nối câu mong muốn 帰かえりたい.
b: 「のでは」 nghĩa 'nếu…thì (xấu)', sai cấu trúc ở đây.
3あなたは(   )どんな仕事しごとでもするんですか。
給料きゅうりょうさえ高たかければ給料きゅうりょうが高たかいのでは給料きゅうりょうが高たかいのだから
✓ Đáp án: a — 給料きゅうりょうきゅうりょうさえ高たかたかければ
「~さえ~ば」 điều kiện tối thiểu. 'Chỉ cần lương cao là anh làm bất cứ việc gì sao?' (給料きゅうりょうさえ高たかければ).
b: 「のでは」 nghĩa 'nếu…thì xấu', không hợp.
c: 「のだから」 = 'vì là sự thực', câu này là điều kiện 'chỉ cần', không phải lý do.
4せっかく京都きょうとまで(   )、京都きょうとにしかない物ものを食たべませんか。
来きたのでは来きたことから来きたんだから
✓ Đáp án: c — 来ききたんだから
「~のだから」 (sự thực ai cũng biết) → vế sau là rủ rê/kêu gọi. 'Đã đến tận Kyoto rồi thì ăn món chỉ Kyoto mới có nhé?' (来きたんだから).
a: 「来きたのでは」 nghĩa 'nếu đến thì (xấu)', trái với lời mời tích cực.
b: 「来きたことから」 nối phán đoán khách quan, không hợp lời rủ ~ませんか.
5ひろしは絵えを(   )、デザインの仕事しごとに興味きょうみを持もったようだ。
ほめられたのだからほめられたことからほめられさえすれば
Hiroshi dường như bắt đầu có hứng thú với công việc thiết kế từ việc tranh của cậu ấy được khen.
Đáp án: ほめられたことから. Việc được khen về tranh là sự việc làm nảy sinh hứng thú với thiết kế. のだから thường dẫn lời tác động hoặc kết luận của người nói, còn さえすれば đặt điều kiện; chúng không diễn tả đúng căn nguyên trong câu này.
6太陽たいよう熱ねつ(   )発電はつでんは、24時間じかん可能かのうだ。
からによるのための
✓ Đáp án: b — による
Nghĩa PHƯƠNG TIỆN: 'việc phát điện BẰNG nhiệt mặt trời' → 「太陽たいよう熱ねつによる発電はつでん」.
a: 「から」 nối nguyên nhân, không bổ nghĩa cho danh từ 発電はつでん theo nghĩa phương tiện.
c: 「のための」 = 'để dùng cho', sai nghĩa (không phải mục đích).
7オートバイを(   )、今いま、お金かねをためています。
買かいたいなら買かいたいので買かいたいのでは
✓ Đáp án: b — 買かいかいたいので
Nêu LÝ DO của hành động hiện tại. 'Vì muốn mua xe máy nên giờ đang để dành tiền' (買かいたいので).
a: 「なら」 tiếp nhận thông tin/giả định của người khác — đây là lý do của chính người nói.
c: 「のでは」 nghĩa 'nếu…thì (xấu)', sai nghĩa.
8ホームステイに(   )、早はやく申し込もうしこみをしたほうがいいですよ。
参加さんかすれば参加さんかするため参加さんかするなら
✓ Đáp án: c — 参加さんかさんかするなら
「~なら」 tiếp nhận ý định của đối phương → khuyên. 'Nếu (định) tham gia homestay thì nên đăng ký sớm' (参加さんかするなら).
a: 「参加さんかすれば」 (nếu tham gia thì) nhấn điều kiện–hệ quả tự nhiên, kém hợp với lời khuyên ~ほうがいい.
b: 「参加さんかするため」 = 'để tham gia', sai nghĩa mục đích.
9そんなにほめ言葉ことばを(   )、かえって恥はずかしいです。
言いわれては言いわれたのだから言いわれさえすれば
✓ Đáp án: a — 言げんいわれては
「~ては」 dẫn tới kết quả không hay (ngại ngùng). 'Bị khen nhiều thế thì ngược lại thấy ngại' (言いわれては…かえって恥はずかしい).
b: 「のだから」 = 'vì là sự thực', không hợp mạch 'cứ…thì ngược lại'.
c: 「さえすれば」 = 'chỉ cần', sai nghĩa.
10たとえどんなにいい服ふくを(   )着きる機会きかいがなかったら意味いみがない。
買かったのだから買かっても買かったのでは
✓ Đáp án: b — 買かいかっても
「たとえ~ても」 nhượng bộ cực đoan. 'Dù có mua quần áo đẹp đến đâu, nếu không có dịp mặc thì cũng vô nghĩa' (買かっても).
a: 「買かったのだから」 = 'vì đã mua', không tạo nghĩa nhượng bộ 'dù…'.
c: 「買かったのでは」 nghĩa 'nếu mua thì (xấu)', không khớp với 「たとえどんなに」.

So sánh trong bài

Phần tổng hợp và ví dụ đối chiếu do Trí Lữ biên soạn; không phải bài tập trích nguyên văn từ sách.

Shin Kanzen Master · Ngữ pháp N3 · Bài 06「もし、…」 — 5 nhóm mẫu trong sách, trang 32–33.

1. ~(の)なら

Dùng để: Tiếp nhận thông tin hoặc tình hình vừa biết, rồi đưa ra nhận xét, ý định hay lời khuyên.

Cách nối: Động từ/tính từ い thể thông thường + (の)なら; danh từ/tính từ な + なら. Dạng giải thích: danh từ/tính từ な + なのなら.

Điểm cần phân biệt: Không thêm の trực tiếp sau danh từ/tính từ な: 雨なら, không phải 雨のなら. Lời khuyên có thể nói về việc cần làm trước hành động được nêu.

2. ~ては・~(の)では

Dùng để: Đặt một tình huống dẫn tới kết quả không mong muốn hoặc một đánh giá bất lợi.

Cách nối: Động từ thể て + は; tính từ い bỏ い + くては; danh từ/tính từ な + では. Với のでは: thể thông thường + のでは; danh từ/tính từ な dùng なのでは.

Điểm cần phân biệt: Trong cách dùng của bài này, vế sau nêu hậu quả xấu; không dùng nó thay cho なら khi chỉ muốn đưa ra một lời rủ rê hay yêu cầu trung tính.

3. ~さえ~ば・~さえ~なら

Dùng để: Nêu điều kiện mà người nói xem là đủ: chỉ cần điều đó thỏa mãn thì kết quả đạt được.

Cách nối: Danh từ + さえ + mệnh đề điều kiện (ば/なら); động từ bỏ ます + さえすれば. Với trợ từ, có dạng như ここにさえいれば.

Điểm cần phân biệt: “Chỉ cần” là cách người nói đặt điều kiện trong ngữ cảnh, không khẳng định đó là điều kiện duy nhất đúng trong mọi hoàn cảnh. Chọn đúng phần muốn nhấn mạnh bằng さえ.

4. たとえ~ても・たとえ~でも

Dùng để: Giả sử có một điều bất lợi hoặc cực đoan, kết luận vẫn không thay đổi: dù cho… thì vẫn….

Cách nối: たとえ + động từ thể ても / tính từ い bỏ い + くても / danh từ hoặc tính từ な + でも.

Điểm cần phân biệt: Khác với さえ: điều kiện được nêu không quyết định kết luận. Đây cũng không nhất thiết là sự việc đã xảy ra; たとえ đặt ra một giả định.

5. ~ば・~たら・~なら (trái thực tế)

Dùng để: Tưởng tượng điều khác với sự thật hiện tại hoặc quá khứ, rồi nói kết quả lẽ ra có thể xảy ra.

Cách nối: Dùng dạng điều kiện phù hợp: お金があれば; 動詞た形 + ら, như 出ていたら; danh từ/tính từ な + なら, như 休みなら. Vế sau thường có のに, のだが hoặc dạng quá khứ.

Điểm cần phân biệt: ば/たら/なら tự chúng không luôn mang nghĩa trái thực tế. Phải đọc dữ kiện đi kèm; không đổi cả ba cho nhau một cách máy móc. Giả định trái hiện tại không nhất thiết dịch là “đã”.

Đặt cạnh nhau để thấy nghĩa thay đổi

Cùng nói về mưa: tiếp nhận thông tin hay nhượng bộ?

明日は雨なんですね。雨なら、出発を延期しましょう。

À, mai mưa nhỉ. Nếu vậy thì chúng ta hoãn khởi hành nhé.

Vì sao dùng mẫu này? なら: lấy thông tin vừa nghe làm căn cứ để đề nghị hoãn.

たとえ明日雨でも、予定どおり出発します。

Dù mai có mưa, tôi vẫn khởi hành đúng kế hoạch.

Vì sao dùng mẫu này? たとえ~でも: giả định mưa không làm thay đổi quyết định.

Cùng nói về tiền: điều kiện đủ hay giả định khác sự thật?

交通費さえあれば、この旅行に参加できます。宿泊費は主催者が負担します。

Chỉ cần có tiền đi lại là tôi tham gia chuyến đi này được. Ban tổ chức lo tiền chỗ ở.

Vì sao dùng mẫu này? さえ~ば: ngữ cảnh cho biết khoản tối thiểu còn cần là tiền đi lại. Chưa khẳng định tôi có hay không có khoản đó.

今は交通費もありません。お金があれば、この旅行に参加できるのに。

Bây giờ đến tiền đi lại tôi cũng không có. Giá mà có tiền thì tôi có thể tham gia chuyến đi này.

Vì sao dùng mẫu này? ば…のに: câu trước xác nhận tôi không có tiền, nên đây là giả định trái thực tế hiện tại.

Cùng là điều kiện: cảnh báo hậu quả hay bảo đảm kết quả?

そんなに急いで書いては、また間違えてしまいますよ。

Cứ viết vội như thế thì bạn sẽ lại viết sai đấy.

Vì sao dùng mẫu này? ては: tình huống viết vội dẫn tới hậu quả không mong muốn.

この申込書は、名前を書きさえすれば提出できます。

Với tờ đơn này, chỉ cần viết tên là có thể nộp.

Vì sao dùng mẫu này? 書きさえすれば: người nói đặt việc viết tên là điều kiện đủ để nộp trong ngữ cảnh này.

なら có cùng hình thức nhưng khác ngữ cảnh

明日は休みなんですね。休みなら、一緒に出かけませんか。

À, mai bạn được nghỉ nhỉ. Nếu vậy thì cùng đi chơi nhé?

Vì sao dùng mẫu này? Tiếp nhận thông tin: việc được nghỉ là thông tin vừa biết.

明日も仕事です。休みなら、一緒に出かけられるのに。

Mai tôi vẫn phải làm việc. Giá mà được nghỉ thì tôi có thể đi chơi cùng bạn.

Vì sao dùng mẫu này? Trái thực tế: đã nói rõ ngày mai phải đi làm; なら đặt ra tình huống khác sự thật.

Chọn mẫu theo điều muốn nói

  • Tôi vừa biết một thông tin và muốn phản hồi hoặc khuyên? → (の)なら.
  • Tôi muốn cảnh báo kết quả bất lợi từ tình huống đó? → ては/(の)では.
  • Tôi muốn chỉ ra điều kiện đủ, chỉ cần thỏa mãn điều ấy? → さえ~ば/さえ~なら.
  • Tôi muốn nói kết luận vẫn giữ nguyên dù điều ấy xảy ra? → たとえ~ても/でも.
  • Tôi đang tưởng tượng điều trái với sự thật đã được nêu? → Chọn dạng ば/たら/なら phù hợp và đọc cả ngữ cảnh.

Tự kiểm tra: Che phần ghi chú rồi nói lại bằng tiếng Việt: ở mỗi cặp câu, điều kiện quyết định kết quả, không làm thay đổi kết quả, hay trái với sự thật? Sau đó tự thay một dữ kiện và kiểm tra nghĩa có đổi không.