🃏 Học từng thẻ như app Mỗi từ một thẻ · lướt qua từng cái · có bài tập chấm ngay Vào học →
第だい1部ぶ 文ぶんの文法ぶんぽう1 · 7課か — 〜だそうだ(伝聞でんぶん)

Các cách truyền đạt thông tin nghe được: nghe nói rằng ~, người ta nói rằng ~

5 mẫu ngữ pháp: 〜ということだ・〜とのことだ ・ 〜と言いわれている ・ 〜とか ・ 〜って ・ 〜という
📖 Nội dung & bài tập trích từ 新しん完全かんぜんマスター 文法ぶんぽう N3 (Shin Kanzen Master · bản tiếng Việt)
1
〜ということだ・〜とのことだNghe nói ~ (truyền đạt thông tin, trang trọng)
📖 項目こうもく1
Cấu tạo
普通ふつう形がた + ということだ・とのことだ
Giải thích (nguyên văn sách)
「〜だそうだ。」得えた情報じょうほうを伝つたえる言いい方かたで、「〜だそうだ」より硬かたい。情報じょうほう源げんを示しめすには「〜では・〜によると・〜によれば」などを使つかう。ある人ひとが言いったことを個人こじん的てきに伝つたえる場合ばあいは「〜とのことだ」をよく使つかう。手紙てがみなどの中なかで使つかうこともある。
“Nghe nói ~”. Là cách truyền đạt thông tin nắm được, trang trọng hơn 「〜だそうだ」. Để dẫn nguồn tin dùng 「〜では・〜によると・〜によれば」. Khi truyền đạt riêng điều một người đã nói thì hay dùng 「〜とのことだ」. Cũng dùng trong văn thư từ.
Ví dụ (trong sách)
市しのお知しらせによれば、この道路どうろは来週らいしゅうから工事こうじが始はじまるということです。
店みせの人ひとの話はなしでは、この地方ちほうの米べいはとてもおいしいということだ。
さっき川村かわむらさんから電話でんわがありました。今日きょうは社しゃに戻もどれないとのことです。
メールによると、林はやしさんは来週らいしゅうはとても忙いそがしいとのことです。
新あたらしい仕事しごとが決きまったとのこと、おめでとうございます。
2
〜と言いわれているNgười ta (thiên hạ) nói rằng ~
📖 項目こうもく2
Cấu tạo
普通ふつう形がた + と言いわれている
Giải thích (nguyên văn sách)
「〜と、世間せけんの人ひとたちが言いっている。」
“Người ta nói rằng ~”. Diễn tả điều mà mọi người trong xã hội thường nói, thường cho là như vậy.
Ví dụ (trong sách)
今年ことしは黒くろい服ふくが流行りゅうこうすると言いわれている。
納豆なっとうは体からだにいいと言いわれている。
今度こんどの大会たいかいでは中川なかがわ選手せんしゅが優勝ゆうしょうするだろうと言いわれています。
3
〜とかNghe nói rằng ~ (tin nghe được, không chắc chắn)
📖 項目こうもく3
Cấu tạo
普通ふつう形がた + とか
Giải thích (nguyên văn sách)
「〜と聞きいた。」うわさなどで聞きいたはっきりしないことを言いう。
“Tôi nghe nói rằng ~”. Dùng để nói những điều không rõ ràng, nghe qua tin đồn, v.v..
Ví dụ (trong sách)
来月らいげつまた出張しゅっちょうだとか。今度こんどはどちらに行いかれるんですか。
お宅たくではいろいろな動物どうぶつを飼かっているとか。にぎやかでしょうね。
あの店みせのパンはとてもおいしいとか。今日きょう、帰かえりに買かって帰かえります。
4
〜って(Ai đó) nói rằng ~ / nghe nói rằng ~ (khẩu ngữ)
📖 項目こうもく4
Cấu tạo
普通ふつう形がた + って
Giải thích (nguyên văn sách)
「〜と言いっている・〜と聞きいた。」「〜と」のくだけた話し言葉はなしことばで、後あとの動詞どうし(言いっている・聞きいたなど)をよく省略しょうりゃくする。言いった言葉ことばに直接ちょくせつ「って」をつけることもある。
“(ai đó) nói rằng ~ / nghe nói rằng ~”. Là cách nói khẩu ngữ, đọc chệch của 「〜と」. Động từ phía sau (言いっている・聞きいた…) thường được lược bỏ. Cũng có khi ghép 「って」 trực tiếp vào nguyên câu vừa nói.
Ví dụ (trong sách)
小川おがわさん、今日きょうは休やすむって言いってたよ。
佐藤さとうさんの奥おくさんは料理りょうりの先生せんせいだって。
駅前えきまえにタイ料理りょうりのレストランができたんだって。行いってみようよ。
山川やまかわ君くん、先生せんせいが教員きょういん室しつまで来きてくださいって。
5
〜というNghe nói ~ (văn viết, hơi trang trọng)
📖 項目こうもく5
Cấu tạo
普通ふつう形がた + という
Giải thích (nguyên văn sách)
「〜だそうだ。」少すこし硬かたい書き言葉かきことば。
“Nghe nói ~”. Là từ thuộc văn viết, hơi trang trọng.
Ví dụ (trong sách)
この辺あたりは昔むかし、広ひろい野原のはらだったという。
この祭まつりは村むらで古ふるくから行おこなわれてきたという。
豆腐とうふは1300年ねんぐらい前まえに中国ちゅうごくから日本にほんに伝つたわったという。
練れん

練習れんしゅう — Bài tập (7課か)

8 câu · lấy nguyên văn từ Shin Kanzen N3 文法ぶんぽう
Đáp án chính thức 別冊べっさつ解答かいとう
Bấm vào đáp án để chấm — hiện đáp án đúng và giải thích vì sao đúng/sai.
1(   )、「ズボン」はフランス語ごから来きた言葉ことばだということです。
先生せんせいの説明せつめいは先生せんせいの説明せつめいでは先生せんせいの説明せつめいからは
✓ Đáp án: b — 先生せんせいせんせいの説明せつめいせつめいでは
「〜では」 dùng để dẫn nguồn thông tin, đi cùng 「〜ということです」. ‘Theo lời giải thích của thầy, “zubon” là từ bắt nguồn từ tiếng Pháp.’
a: 「は」 chỉ nêu chủ đề, không phải cách dẫn nguồn tin cho 「〜ということだ」, nghe không tự nhiên.
c: 「からは」(từ ~) không dùng để dẫn nguồn thông tin theo kiểu này; nguồn tin dùng 「では・によると」.
2今朝けさの新聞しんぶん(   )、痛み止いたみどめの新あたらしい薬くすりが発売はつばいされるということだ。
によってによったらによると
✓ Đáp án: c — によると
「〜によると…ということだ」 dẫn nguồn ‘theo báo’. ‘Theo báo sáng nay, nghe nói thuốc giảm đau loại mới sẽ được bán ra.’
a: 「によって」 chỉ nguyên nhân hoặc phương tiện, không dùng để dẫn nguồn tin.
b: 「によったら」 nghĩa ‘tùy theo’, không dùng để dẫn nguồn thông tin.
3(   )、この家いえは300年ねんぐらい前まえに建たてられたと言いわれている。
確たしかではないが山川やまかわさんの話はなしでは林はやしさんから聞きいたのだが
✓ Đáp án: a — 確かくたしかではないが
Vế sau 「と言いわれている」 là điều thiên hạ nói chung, KHÔNG nêu nguồn cụ thể → hợp với 「確たしかではないが」 ‘tuy không chắc chắn, nhưng…’. ‘Tuy không chắc chắn, nhưng người ta nói căn nhà này được xây khoảng 300 năm trước.’
b: Nêu nguồn cụ thể (theo lời anh Yamakawa) thì phải kết bằng 「とのことだ・そうだ」, không hợp với 「と言いわれている」 (ý số đông).
c: Cũng nêu nguồn cụ thể (nghe từ anh Hayashi) → mâu thuẫn với 「と言いわれている」 mang nghĩa ‘người ta nói chung’.
4今いま、テレビの天気てんき予報よほうで見みたんだけど、あしたは全国ぜんこく的てきに雨あめだ(   )よ。
と聞きいていると言いわれているそうだ
✓ Đáp án: c — そうだ
Vừa xem dự báo trên TV → truyền đạt thông tin vừa thu được bằng 「〜だそうだ」. ‘Vừa xem dự báo thời tiết trên TV, nghe nói ngày mai cả nước có mưa đấy.’
a: 「と聞きいている」 mang nghĩa ‘tôi vẫn nghe (từ trước)’, không hợp tình huống ‘vừa mới xem xong’.
b: 「と言いわれている」 = điều người ta thường nói (tin đồn/chân lý chung), không hợp với dự báo cụ thể vừa xem.
5足あしの裏うらを日ひに当あてると健康けんこうに(   )とか。本当ほんとうだろうか。
いいいいですいいそうだ
✓ Đáp án: a — いい
「〜とか」 nối với 普通ふつう形がた; 「健康けんこうにいい」 ở dạng thường → 「いい」. ‘Nghe nói phơi lòng bàn chân ra nắng thì tốt cho sức khỏe. Không biết có thật không.’
b: 「いいです」 là dạng lịch sự (丁寧ていねい形けい); 「とか」 chỉ nối với 普通ふつう形がた, không nối 「です」.
c: 「いいそうだ」 đã là truyền đạt (伝聞でんぶん), ghép thêm 「とか」 thành trùng nghĩa, không tự nhiên.
6A「あしたは(   )。」
B「わあ。いやだなあ。あしたは野球やきゅうの練習れんしゅうがあるんだ。」
暑あついと暑あついって暑あつくって
✓ Đáp án: b — 暑しょあついって
A truyền đạt tin nghe được bằng khẩu ngữ 「〜って」 (lược động từ phía sau). ‘A: Nghe nói mai trời nóng đấy. B: Ôi chán thế, mai tớ có buổi tập bóng chày.’
a: 「と」 cần động từ theo sau (言いっている…) mới trọn; đứng cuối câu một mình không tự nhiên trong khẩu ngữ này.
c: 「暑あつくって」 là dạng nối lý do (= 暑あつくて), không mang nghĩa truyền đạt ‘nghe nói’.
7昔むかし、この地方ちほうには、珍めずらしい習慣しゅうかんが(   )という。
あったあったそうだあったんだって
✓ Đáp án: a — あった
「〜という」 (truyền đạt, văn viết) nối với 普通ふつう形がた → 「あった」. ‘Nghe nói ngày xưa vùng này từng có một phong tục hiếm lạ.’
b: 「あったそうだ」 đã là truyền đạt; ghép thêm 「という」 thành trùng lặp truyền đạt.
c: 「あったんだって」 là khẩu ngữ truyền đạt, không hợp văn viết trang trọng đi với 「という」, lại trùng nghĩa.
8この地域ちいきの土地とちの値段ねだんは今後こんごもあまり高たかく(   )という。
なりませんならないでしょうならないだろう
✓ Đáp án: c — ならないだろう
「〜という」 nối với 普通ふつう形がた; câu suy đoán 「ならないだろう」 (普通ふつう形がた) hợp. ‘Nghe nói giá đất khu vực này sau này cũng sẽ không tăng cao lắm.’
a: 「なりません」 là 丁寧ていねい形けい; 「という」 chỉ nối với 普通ふつう形がた nên không nối 「なりません」.
b: 「ならないでしょう」 cũng là dạng lịch sự (丁寧ていねい形けい) suy đoán; trước 「という」 cần dạng thường 「だろう」, không phải 「でしょう」.