🃏 Học từng thẻ như app Mỗi từ một thẻ · lướt qua từng cái · có bài tập chấm ngay Vào học →
第だい1部ぶ 文ぶんの文法ぶんぽう1 · 8課か — 絶対ぜったい〜ない・必かならず〜とは言いえない

Phủ định mạnh & phủ định một phần: chắc chắn không ~, không hẳn là ~, không phải là ~, không hẳn không thể ~

5 mẫu ngữ pháp: 〜はずがない・〜わけがない ・ 〜とは限かぎらない ・ 〜わけではない・〜というわけではない・〜のではない ・ 〜ないことはない ・ 〜ことは〜が、…
📖 Nội dung & bài tập trích từ 新しん完全かんぜんマスター 文法ぶんぽう N3 (Shin Kanzen Master · bản tiếng Việt)
1
〜はずがない・〜わけがないChắc chắn không ~ / không đời nào ~
📖 項目こうもく1
Cấu tạo
普通ふつう形がた(ナ形がただ→な/である・名めいだ→の/である) + はずがない・わけがない
Giải thích (nguyên văn sách)
「絶対ぜったい〜ない。」話者わしゃが強つよい確信かくしんを持もって否定ひていする言いい方かた。
“Chắc chắn không ~ / không đời nào ~”. Cách phủ định với niềm tin mạnh mẽ của người nói.
Ví dụ (trong sách)
ちゃんと約束やくそくしたんだから、彼かれが来こないはずがない。どうしたのかなあ。
あの店みせが今日きょう休やすみのはずはありません。電話でんわで確認かくにんしたんですから。
国家こっか試験しけんなのだから易やさしいはずがない。がんばらなくては……。
こんなに大おおきい家いえ、わたしに買かえるわけがないでしょう。
試合しあいに勝かつために練習れんしゅうしているのだ。練習れんしゅうがきびしくないわけがない。
2
〜とは限かぎらないKhông hẳn ~ / chưa chắc đã ~
📖 項目こうもく2
Cấu tạo
普通ふつう形がた(ナ形がた(だ)・名めい(だ)) + とは限かぎらない
Giải thích (nguyên văn sách)
「必かならず〜とは断定だんていできない・〜ではない場合ばあいもある。」「みんな・いつも・だれでも・必かならず」などの言葉ことばといっしょに使つかうことが多おおい。
“Không thể khẳng định chắc chắn là ~ / cũng có trường hợp không phải ~”. Thường dùng kèm 「みんな・いつも・だれでも・必かならず」.
Ví dụ (trong sách)
この歌うたは古ふるくから歌うたわれているが、日本にほん人にんがみんな知しっているとは限かぎらない。
値段ねだんが高たかいものが必かならず質しつがいいとは限かぎらない。
旅行りょこう中ちゅうにけがをしないとは限かぎりません。保険ほけんに入はいっておいたほうがいいですよ。
新聞しんぶんに書かいてあることがいつも本当ほんとうのこととは限かぎらない。
3
〜わけではない・〜というわけではない・〜のではないKhông phải là ~ (phủ định một phần điều người ta tưởng)
📖 項目こうもく3
Cấu tạo
普通ふつう形がた(ナ形がただ→な/である・名めいだ→の/な/である) + わけではない
普通ふつう形がた(ナ形がた(だ)・名めい(だ)) + というわけではない
普通ふつう形がた(ナ形がただ→な・名めいだ→な) + のではない
Giải thích (nguyên văn sách)
「状況じょうきょうから〜だと想像そうぞうされるだろうが、実じつはそうではない。」〜の部分ぶぶんだけ否定ひていする言いい方かた。
“Nhìn tình huống có lẽ người ta tưởng là ~, nhưng thực ra không phải vậy”. Chỉ phủ định riêng phần ~.
Ví dụ (trong sách)
長ながい間あいだ本ほんをお借かりしたままでしたが、忘わすれていたわけではありません。
いつでも電話でんわに出でられるわけではありません。連絡れんらくはメールでお願ねがいします。
この仕事しごとが好すきだというわけではないが、彼かれといっしょに仕事しごとができて楽たのしい。
転勤てんきんするのではありません。会社かいしゃを辞やめるんです。
A「いい帽子ぼうしね。高たかかったでしょう。」
B「これは買かったんじゃないの。自分じぶんで作つくったの。」
4
〜ないことはないKhông phải là không thể ~ (khẳng định dè dặt)
📖 項目こうもく4
Cấu tạo
動どうない形かたち・イ形がたく→くない・ナ形がた→でない・名めい→でない + ことはない
Giải thích (nguyên văn sách)
「絶対ぜったい〜ないとは言いえない。」否定ひていの形かたちを否定ひていすることで弱よわく肯定こうていする言いい方かた。
“Không thể nói là tuyệt đối không ~”. Phủ định một phủ định để khẳng định một cách yếu ớt, dè dặt.
Ví dụ (trong sách)
ここから駅えきまで歩あるけないことはありませんが、かなり時間じかんがかかりますよ。
この店みせのカレーもおいしくないことはないが、わたしはもっと辛つらいのが好すきだ。
試験しけんの結果けっかが心配しんぱいでないことはないのですが、今いまは終おわってほっとしています。
5
〜ことは〜が、…Quả là ~ thật, nhưng… (sự thật đó không quan trọng lắm)
📖 項目こうもく5
Cấu tạo
動どう・形かたち普通ふつう形がた(ナ形がただ→な) + ことは + 同おなじ語ごの普通ふつう形けい・丁寧ていねい形けい + が
Giải thích (nguyên văn sách)
「確たしかに〜だが、その事実じじつはあまり重要じゅうようではなくて、…。」
“Quả đúng là ~ thật, nhưng vì sự thật đó không mấy quan trọng nên …”. Lặp lại cùng một từ ở hai vế.
Ví dụ (trong sách)
彼かれからの手紙てがみは読よんだことは読よんだんですが、意味いみがよくわかりませんでした。
わたしは泳およげることは泳およげますが、長ながい距離きょりはだめなんです。
この本ほんは高たかいことは高たかいが、写真しゃしんが多おおくて楽たのしめそうだ。
子こどもを育そだてるのは大変たいへんなことは大変たいへんだが、成長せいちょうが楽たのしみで大変たいへんさを忘わすれる。
練れん

練習れんしゅう — Bài tập (8課か)

8 câu · lấy nguyên văn từ Shin Kanzen N3 文法ぶんぽう
Đáp án chính thức 別冊べっさつ解答かいとう
Bấm vào đáp án để chấm — hiện đáp án đúng và giải thích vì sao đúng/sai.
1わたしはこんなに健康けんこうに注意ちゅういしているのだ。(   )はずがない。
病気びょうきになる病気びょうきにならない病気びょうきではない
✓ Đáp án: a — 病気びょうきびょうきになる
Người nói chú ý sức khỏe đến vậy → ‘không đời nào bị bệnh’ = 「病気びょうきになる」+「はずがない」. ‘Tôi chú ý sức khỏe đến thế này. Không đời nào bị bệnh.’
b: 「病気びょうきにならないはずがない」 = ‘không thể không bị bệnh’ (tức chắc chắn bị bệnh) → trái logic với việc giữ gìn sức khỏe.
c: 「病気びょうきではないはずがない」 = ‘không thể không phải đang bệnh’ (tức chắc chắn đang bệnh) → cũng trái nghĩa.
2田中たなかさんにはそのことを先週せんしゅう話はなしたのだから、(   )。
知しるわけがない知しっているわけがない知しらないわけがない
✓ Đáp án: c — 知ちしらないわけがない
Đã kể cho anh Tanaka tuần trước → ‘không đời nào anh ấy không biết’ = 「知しらない」+「わけがない」. ‘Vì tuần trước đã nói chuyện đó cho anh Tanaka rồi nên không đời nào anh ấy không biết.’
a: 「知しるわけがない」 = ‘không đời nào biết được’ → trái với việc đã được kể.
b: 「知しっているわけがない」 = ‘không đời nào (đang) biết’ → cũng trái logic đã kể cho nghe.
3強つよいチームではないが、(   )とは限かぎらない。
絶対ぜったい勝かてない必かならず勝かてる絶対ぜったい負まけない
✓ Đáp án: a — 絶対ぜったいぜったい勝かちかてない
「〜とは限かぎらない」 phủ định một khẳng định mạnh. ‘Tuy không phải đội mạnh, nhưng chưa chắc là tuyệt đối không thắng được’ = 「絶対ぜったい勝かてない」+「とは限かぎらない」 (vẫn còn cơ hội thắng).
b: 「必かならず勝かてるとは限かぎらない」 = ‘chưa chắc chắc chắn thắng’ → cùng chiều bi quan với ‘không phải đội mạnh’, không tạo tương phản 「が」.
c: 「絶対ぜったい負まけないとは限かぎらない」 = ‘chưa chắc tuyệt đối không thua’ (tức có thể thua) → không khớp mạch ‘không mạnh NHƯNG vẫn có cơ thắng’.
4旅行りょこうに(   )わけではなく、二ふた日か目めから参加さんかするつもりなのです。
行いける行いかない行いきたい
✓ Đáp án: b — 行ぎょういかない
「〜わけではなく」 phủ định một phần; vế sau ‘định tham gia từ ngày thứ hai’ → ‘không phải là (hoàn toàn) không đi’ = 「行いかない」+「わけではない」. ‘Không phải là tôi không đi du lịch, mà tôi định tham gia từ ngày thứ hai.’
a: 「行いけるわけではなく」 = ‘không phải là đi được’ → mâu thuẫn với việc ‘định tham gia từ ngày 2’.
c: 「行いきたいわけではなく」 = ‘không phải là muốn đi’ → mâu thuẫn với việc vẫn dự định tham gia.
5わたしたち兄弟きょうだいは仲なかがよくないことはないが、(   )。
いつもいっしょにいるいっしょにいることもあるいっしょにいることは少すくない
✓ Đáp án: c — いっしょにいることは少しょうすくない
「仲なかがよくないことはない」 = ‘không phải là không hợp nhau’ (tức cũng khá hợp); 「が」 tương phản → vế sau là ý đối lập ‘nhưng ít khi ở cùng nhau’. ‘Anh em chúng tôi không phải là không hợp nhau, nhưng ít khi ở cùng nhau.’
a: 「いつもいっしょにいる」 (lúc nào cũng ở bên nhau) cùng chiều với ‘hợp nhau’, không tạo tương phản với 「が」.
b: 「いっしょにいることもある」 (cũng có lúc ở cùng nhau) cũng cùng chiều, không phải ý tương phản rõ.
6山田やまださんの住所じゅうしょはここに書かいてあることは(   )が、10年ねん前まえのものです。
書かきました書かいています書かいてあります
✓ Đáp án: c — 書しょかいてあります
Mẫu 「〜ことは〜が」 lặp lại đúng động từ; vế trước là 「書かいてあることは」 nên vế đối phải là 「書かいてあります」. ‘Địa chỉ anh Yamada thì có ghi ở đây thật, nhưng là (địa chỉ) của 10 năm trước.’
a: Mẫu 「ことは」 đòi lặp lại đúng động từ ở dạng 「てある」 → 「書かいてあります」, không phải 「書かきました」 (đổi thể, sai mẫu).
b: 「書かいています」 (đang viết) khác nghĩa với 「書かいてある」 (đã được ghi sẵn) → không lặp đúng từ, sai mẫu.
7少すこし寒さむいことは寒さむいが、(   )。
暖房だんぼうは必要ひつようない暖房だんぼうを入いれよう暖房だんぼうを入いれた
✓ Đáp án: a — 暖房だんぼうだんぼうは必要ひつようひつようない
「少すこし寒さむいことは寒さむいが」 = ‘lạnh thì có lạnh chút thật, nhưng…’ → vế sau hạ nhẹ ý nghĩa: ‘không cần bật sưởi’. ‘Hơi lạnh thì có lạnh thật, nhưng không cần bật sưởi.’
b: 「暖房だんぼうを入いれよう」 (định bật sưởi) cùng chiều với ‘lạnh’, không tương phản với 「が」.
c: 「暖房だんぼうを入いれた」 (đã bật sưởi) cũng cùng chiều, không tạo ý ‘nhưng (cái lạnh không quan trọng)’.
8わたしはテレビを(   )が、ニュース番組ばんぐみだけだ。
見みることは見みない見みないことは見みない見みることは見みる
✓ Đáp án: c — 見みみることは見みみる
Mẫu 「〜ことは〜が」 cần lặp lại dạng khẳng định 「見みることは見みる」. ‘TV thì tôi có xem thật, nhưng chỉ xem chương trình thời sự.’
a: 「見みることは見みない」 (có xem thì không xem) tự mâu thuẫn, sai mẫu (mẫu cần lặp khẳng định).
b: 「見みないことは見みない」 = ‘không xem thì không xem’ (tức hoàn toàn không xem) → mâu thuẫn với vế sau ‘nhưng chỉ xem thời sự’ (tức có xem).
総そう

練習れんしゅう tổng hợp (7課か・8課か)

10 câu tổng hợp · ôn cả hai bài (nguyên văn trong sách)
Đáp án chính thức 別冊べっさつ解答かいとう
Bài tập tổng hợp trộn ngữ pháp của cặp bài — bấm để chấm + xem giải thích.
1ねえ、この記事きじ見みて。きのうのスケート大会たいかい、青木あおき選手せんしゅが(   )。
優勝ゆうしょうしたとか優勝ゆうしょうしたんだって優勝ゆうしょうしたという
✓ Đáp án: b — 優勝ゆうしょうゆうしょうしたんだって
Khẩu ngữ thân mật truyền đạt tin vừa đọc trong bài báo → 「んだって」. ‘Này, xem bài báo này đi. Giải trượt băng hôm qua, nghe nói tuyển thủ Aoki vô địch đấy.’
a: 「とか」 mang sắc thái ‘nghe mơ hồ, không chắc’, nhưng ở đây đang chỉ rõ bài báo → không hợp.
c: 「という」 là văn viết trang trọng, không hợp khẩu ngữ thân mật 「ねえ、この記事きじ見みて」.
2石田いしださんの奥おくさんの話はなしでは、石田いしださんはあした退院たいいんする(   )。
とのことですと言いいましたと言いわれています
✓ Đáp án: a — とのことです
Truyền đạt riêng điều vợ anh Ishida nói → 「とのことです」. ‘Theo lời vợ anh Ishida, nghe nói mai anh Ishida xuất viện.’
b: Vế đầu đã có 「奥おくさんの話はなしでは」 nên ghép 「と言いいました」 thành thừa, lủng củng; mẫu truyền đạt thông tin dùng 「とのことです」.
c: 「と言いわれています」 = ‘người ta nói rằng’ (số đông), không hợp với nguồn cá nhân cụ thể (vợ anh Ishida).
3アンケートの結果けっかから、ほとんどの人ひとがこの商品しょうひんに満足まんぞくしている(   )。
と言いわれているとのことだことがわかる
✓ Đáp án: c — ことがわかる
「アンケートの結果けっかから〜ことがわかる」 = ‘từ kết quả khảo sát có thể thấy rằng…’. ‘Từ kết quả khảo sát, có thể thấy hầu hết mọi người hài lòng với sản phẩm này.’
a: 「と言いわれている」 (người ta nói rằng) không hợp với việc rút ra kết luận từ dữ liệu khảo sát.
b: 「とのことだ」 truyền đạt lời người khác, không hợp với ‘từ kết quả khảo sát (suy ra)’.
4先生せんせい「あした、皆みなさんが乗のるバスは駅前えきまえを8時じに(   )。場所ばしょと時間じかんを間違まちがえないでください。」
出発しゅっぱつするとか出発しゅっぱつします出発しゅっぱつすると言いわれています
✓ Đáp án: b — 出発しゅっぱつしゅっぱつします
Thầy thông báo trực tiếp một sự thật xác định cho học sinh → dùng dạng lịch sự khẳng định 「出発しゅっぱつします」. ‘Thầy: “Mai xe buýt các em đi sẽ khởi hành lúc 8 giờ trước ga. Đừng nhầm địa điểm và giờ giấc.”’
a: 「出発しゅっぱつするとか」 = nghe đồn không chắc, nhưng thầy đang thông báo chắc chắn → không hợp.
c: 「出発しゅっぱつすると言いわれています」 = ‘người ta nói là sẽ khởi hành’; thầy là người trực tiếp thông báo, không truyền đạt lời người khác.
5先生せんせいの話はなしでは、今いまのわたしの実力じつりょくでもがんばれば合格ごうかくできない(   )。
ということだことはできないということはないそうだ
✓ Đáp án: c — ことはないそうだ
「合格ごうかくできないことはない」 = ‘không phải là không thể đỗ’ (vẫn có thể đỗ), +「そうだ」 truyền đạt lời thầy. ‘Theo lời thầy, với thực lực hiện tại của tôi, nếu cố gắng thì cũng không phải là không thể đỗ.’
a: 「合格ごうかくできないということだ」 = ‘nghe nói là không đỗ được’ → trái với ý động viên của thầy.
b: 「合格ごうかくできないことはできないという」 lủng củng, sai cấu trúc.
6仕事しごとがたくさんあるが、あしたまでに(   )。でも、ミスが出でないか心配しんぱいだ。
できることはできるできるはずがないできるとは限かぎらない
✓ Đáp án: a — できることはできる
Mẫu 「〜ことは〜」: ‘làm thì làm được thật, nhưng lo có lỗi’. ‘Việc thì nhiều, nhưng đến mai làm thì cũng làm được thật. Có điều tôi lo sẽ phát sinh lỗi.’
b: 「できるはずがない」 = ‘không đời nào làm được’ → mâu thuẫn với vế sau ‘nhưng lo có lỗi’ (hàm ý làm được).
c: 「できるとは限かぎらない」 = ‘chưa chắc làm được’ → không khớp mẫu 「〜ことは〜」 và mạch ‘lo phát sinh lỗi’.
7わたしはよくこの店みせでパンを買かうが、この店みせが特とくに(   )ない。
好すきでないことは好すきなわけでは好すきとのことでは
✓ Đáp án: b — 好こうすきなわけでは
Câu kết thúc bằng 「ない」 → 「好すきなわけではない」 = ‘không hẳn là (đặc biệt) thích’. ‘Tôi hay mua bánh mì ở tiệm này, nhưng không hẳn là đặc biệt thích tiệm này.’
a: 「好すきでないことはない」 = ‘không phải là không thích’ (tức có thích) → trái mạch ‘không hẳn đặc biệt thích’, nghĩa ngược.
c: 「とのこと」 là truyền đạt lời người khác, không dùng để nói về cảm xúc của chính mình.
8練習れんしゅうすればだれでもピアノが上手じょうずに(   )。
なるわけがないなるとは限かぎらないならないということだ
✓ Đáp án: b — なるとは限かぎりかぎらない
「だれでも上手じょうずになるとは限かぎらない」 = ‘không phải ai luyện tập cũng chắc chắn giỏi’; dùng kèm 「だれでも」. ‘Cứ luyện tập thì không hẳn ai cũng đàn piano giỏi.’
a: 「なるわけがない」 = ‘không đời nào giỏi được’ → quá tuyệt đối, trái thực tế (luyện tập thì có tiến bộ).
c: 「ならないということだ」 = ‘nghe nói là sẽ không giỏi’ → sai sắc thái, phủ định hoàn toàn.
9プロでもうまくできないのだから、わたしに(   )よ。
できるわけがないできるわけだというできないとは限かぎらない
✓ Đáp án: a — できるわけがない
‘Đến chuyên gia còn không làm tốt, nên tôi không đời nào làm được’ = 「できる」+「わけがない」. ‘Đến dân chuyên nghiệp còn không làm tốt, thì tôi làm gì có khả năng làm được chứ.’
b: 「わけだ」 = ‘hóa ra/đương nhiên là’ → trái nghĩa (đang muốn nói ‘không thể’).
c: 「できないとは限かぎらない」 = ‘chưa chắc là không làm được’ (vẫn có thể làm) → mâu thuẫn với mạch ‘chuyên gia còn chịu’.
10明美あけみさんが今年ことし(   )ない。10年ねん前まえ、もう中学ちゅうがく生せいだったのだ。
二十にじゅう歳さいのはずが二十にじゅう歳さいでないことは二十にじゅう歳さいのわけでは
✓ Đáp án: a — 二十にじゅう歳さいはたちのはずが
Câu kết bằng 「ない」 → 「二十にじゅう歳さいのはずがない」 = ‘không đời nào (cô ấy) mới 20 tuổi’. ‘Akemi không đời nào năm nay mới 20 tuổi. Vì 10 năm trước cô ấy đã là học sinh cấp hai rồi.’
b: 「二十にじゅう歳さいでないことはない」 = ‘không phải là không phải 20 tuổi’ (tức đúng là 20) → trái với suy luận.
c: 「二十にじゅう歳さいのわけではない」 = ‘không hẳn là 20 tuổi’ (phủ định nhẹ một phần) → quá nhẹ, không khớp lập luận phủ định mạnh dựa trên bằng chứng.