第だい1部ぶ 文ぶんの文法ぶんぽう1 · ワンポイントレッスン C

C 「こと・の」の使つかい方かた — Cách dùng 「こと」và 「の」(danh từ hoá)

Phân biệt khi nào dùng 「こと」, khi nào dùng 「の」để danh từ hoá; ôn 「ことがある/ことはない/というのは/のではないか」và phân biệt 「物もの / こと」.
📖 Đề & đáp án (別冊べっさつ解答かいとう) trích từ 新しん完全かんぜんマスター 文法ぶんぽう N3 (Shin Kanzen Master · bản tiếng Việt)

Giải thích ngữ pháp

10 điểm · nguyên văn 「新しん完全かんぜんマスター 文法ぶんぽう N3」
1
こと・の (Danh từ hóa)Việc ~ / Hành động ~
📖 項目こうもく1
Cấu tạo
動どう普通ふつう形がた + こと
動どう普通ふつう形がた + の
Giải thích (nguyên văn sách)
動詞どうしや形容けいよう詞しを名詞めいしとして扱あつかう。
Cả 「こと」 và 「の」 đều được dùng để danh từ hóa động từ hoặc tính từ, biến một mệnh đề thành một danh từ. Tuy nhiên, có những trường hợp chúng có thể dùng thay thế cho nhau, và những trường hợp phải dùng riêng biệt. Về cơ bản, 「こと」 thường mang tính trừu tượng hơn, chỉ một sự việc, khái niệm, quy tắc, quyết định. Còn 「の」 thường mang tính cụ thể, trực tiếp hơn, chỉ một hành động, trạng thái được cảm nhận bằng giác quan hoặc khi muốn nhấn mạnh thông tin.
Ví dụ (trong sách)
日本にほん語ごを勉強べんきょうすることは楽たのしい。
毎日まいにち運動うんどうするのを習慣しゅうかんにしている。
Ghi chú
Phần này chỉ là giới thiệu chung. Các điểm ngữ pháp sau sẽ đi sâu vào các trường hợp cụ thể khi nào chỉ dùng 「こと」, khi nào chỉ dùng 「の」.
Phân biệt
こと:抽象ちゅうしょう的てきな事柄ことがら、規則きそく、決定けっていなど。: Thường dùng cho các sự việc trừu tượng, quy tắc, quyết định.
の:具体ぐたい的てきな動作どうさ、感覚かんかくで捉とらえられる事柄ことがら、または強調きょうちょうしたい情報じょうほう。: Thường dùng cho các hành động cụ thể, sự việc được cảm nhận bằng giác quan, hoặc khi muốn nhấn mạnh thông tin.
2
こと (Giải thích nội dung)Việc ~ / Là việc ~
📖 項目こうもく2
Cấu tạo
普通ふつう形がた + ことだ
Giải thích (nguyên văn sách)
「〜は…ことだ」の文ぶんで、〜の内容ないようを…で示しめすとき
Dùng để giải thích, định nghĩa, hoặc nêu nội dung của một sự việc, một khái niệm. Thường xuất hiện trong cấu trúc 「〜は…ことだ」, trong đó phần "..." giải thích cho phần "〜".
Ví dụ (trong sách)
わたしの将来しょうらいの夢ゆめは、漫画まんが家かになることだ。
サッカーというスポーツの特徴とくちょうは、基本きほん的てきに手てを使つかってはいけないことだ。
AランチとBランチの違ちがいは、Aが魚さかな料理りょうりでBが肉にく料理りょうりであることだ。
3
〜ことがあるCó khi ~ / Thỉnh thoảng ~
📖 項目こうもく3
Cấu tạo
動辞どうじ書しょ形けい/ない形かたち + ことがある
Giải thích (nguyên văn sách)
「たまに〜の場合ばあいがある。」
Diễn tả một sự việc, hành động thỉnh thoảng xảy ra, có lúc xảy ra, hoặc có khả năng xảy ra trong một số trường hợp nhất định.
Ví dụ (trong sách)
妻つまはぼくが話はなしかけても返事へんじをしないことがある。
以前いぜんは仕事しごとが多おおくて、12時じごろ家いえに帰かえることもあった。
4
〜ことはないKhông cần ~ / Không nhất thiết phải ~
📖 項目こうもく4
Cấu tạo
動辞どうじ書しょ形けい + ことはない
Giải thích (nguyên văn sách)
「〜する必要ひつようはない・〜しなくてもいい。」
Diễn tả rằng không cần thiết phải làm một việc gì đó, hoặc không có lý do, không cần thiết để làm việc đó. Thường dùng để khuyên nhủ hoặc trấn an người khác.
Ví dụ (trong sách)
面接めんせつの質問しつもんは簡単かんたんですよ。そんなに心配しんぱいすることはありませんよ。
少すこし熱ねつがあるが、ただのかぜだろう。すぐに病院びょういんに行いくことはない。
5
の (Cảm nhận giác quan)Việc ~ (được cảm nhận)
📖 項目こうもく5
Cấu tạo
動どう普通ふつう形がた + の + (見みる・見みえる・眺ながめる・聞きこえる・感かんじるなど)
Giải thích (nguyên văn sách)
感覚かんかくでとらえた音おとや光景こうけいなどを言いうとき(「見みる・見みえる・眺ながめる・聞きこえる・感かんじるなど」の動詞どうしを使つかう。)
Dùng để danh từ hóa một hành động, sự việc mà người nói cảm nhận được bằng các giác quan (nhìn, nghe, cảm thấy...). Thường đi kèm với các động từ chỉ giác quan như 見みる, 見みえる, 眺ながめる, 聞きこえる, 感かんじる.
Ví dụ (trong sách)
この窓まどから庭にわで子こどもたちが遊あそんでいるのが見みえる。
あの日ひ、家いえが大おおきく揺ゆれるのを感かんじた。
6
〜のに(は)Để làm ~ thì... / Đối với việc làm ~ thì...
📖 項目こうもく6
Cấu tạo
動辞どうじ書しょ形けい + のに(は)
Giải thích (nguyên văn sách)
「〜という目的もくてきについての評価ひょうか(便利べんりだ・役やくに立たつなど)を…で言いうとき」
Diễn tả mục đích của một hành động, và theo sau là sự đánh giá (tiện lợi, có ích, cần thiết, khó khăn...).
Ví dụ (trong sách)
車くるまはこの村むらで生活せいかつするのにどうしても必要ひつようなのだ。
短たん時間じかんで食事しょくじをするのにはファストフードがやはり便利べんりだ。
7
〜のは…だViệc ~ là... (nhấn mạnh)
📖 項目こうもく7
Cấu tạo
普通ふつう形がた + のは + 名詞めいし/文ぶん + だ
Giải thích (nguyên văn sách)
「強調きょうちょうしたい情報じょうほうを…で示しめすとき」
Dùng để nhấn mạnh một phần thông tin trong câu, đưa thông tin quan trọng hoặc muốn làm nổi bật ra phía sau 「のは」. Cấu trúc này giúp người nghe/đọc tập trung vào phần thông tin được nhấn mạnh.
Ví dụ (trong sách)
彼女かのじょに初はじめて会あったのは5年ねん前まえである。
遅おそく帰かえったのは残業ざんぎょうがあったからだ。
8
〜というのはCó nghĩa là ~ / Định nghĩa là ~
📖 項目こうもく8
Cấu tạo
名な + というのは…だ
Giải thích (nguyên văn sách)
「〜の意味いみは…だ。」
Dùng để giải thích, định nghĩa một từ, một khái niệm hoặc một câu nói. Thường được dùng khi người nói muốn làm rõ ý nghĩa của một từ hoặc cụm từ mà người nghe/đọc có thể chưa biết hoặc chưa hiểu rõ.
Ví dụ (trong sách)
正せい三角さんかく形けいというのは三さん辺へんの長ながさが同おなじ三角さんかく形けいのことである。
「アクセスする」というのはどんな意味いみですか。
9
〜ではないか・〜ではないだろうかChẳng phải là ~ sao? / Tôi nghĩ là ~ (suy đoán, gợi ý)
📖 項目こうもく9
Cấu tạo
普通ふつう形がた(ナ形がただ -な ・ 名なだ -な) + のではないか・のではないだろうか
Giải thích (nguyên văn sách)
「〜と思おもう。」
Diễn tả sự suy đoán hoặc ý kiến của người nói một cách nhẹ nhàng, lịch sự, thường mang tính gợi ý, xác nhận hoặc thuyết phục. 「〜ではないだろうか」 có sắc thái lịch sự và mềm mỏng hơn 「〜ではないか」. Cả hai đều được dùng để đưa ra một nhận định mà người nói tin là đúng nhưng muốn trình bày một cách khiêm tốn hoặc thăm dò ý kiến.
Ví dụ (trong sách)
こんなに塩辛しおからい食品しょくひんは体からだによくないのではないか。
もしかしたらヤンさんは本当ほんとうのことを知しっているのではないでしょうか。
10
物もの と ことPhân biệt "vật" và "sự việc"
📖 項目こうもく10
Cấu tạo
物もの
こと
Giải thích (nguyên văn sách)
(物もの) 形かたちがある、目めで実際じっさいに見みえる実体じったい / (こと) 形かたちがなく、目めで見みえない内容ないよう
Phân biệt cách dùng giữa danh từ "物もの" (mono) và "こと" (koto): - **物もの (mono):** Dùng để chỉ những vật thể có hình dạng cụ thể, hữu hình, có thể nhìn thấy và chạm vào được trong thực tế. Nó mang ý nghĩa là "vật", "đồ vật". - **こと (koto):** Dùng để chỉ những sự việc, hành động, khái niệm trừu tượng, vô hình, không có hình dạng cụ thể, không thể nhìn thấy bằng mắt thường. Nó mang ý nghĩa là "việc", "chuyện".
Ví dụ (trong sách)
何なにか食たべる物ものはありませんか。
きのうわたしが話はなしたことは全部ぜんぶ本当ほんとうですよ。
昔むかし、おじが外国がいこくで買かってきてくれた物ものを今いまでも大切たいせつにしている。
昔むかし、おじが外国がいこくからお土産みやげを買かってきてくれたことをよく覚おぼえている。
Ghi chú
"物もの" thường đi kèm với các động từ như 食たべる (ăn), 飲のむ (uống), 着きる (mặc), 読よむ (đọc) để chỉ vật cụ thể. "こと" thường đi kèm với các động từ chỉ hành động, suy nghĩ, cảm xúc, hoặc để diễn tả một sự thật, một trải nghiệm.
点てん

ワンポイントレッスン C — 26 câu

练习 chọn từ/trợ từ thích hợp · nguyên văn Shin Kanzen Master N3 文法ぶんぽう
Đáp án chính thức 別冊べっさつ解答かいとう
Bấm vào đáp án để chấm — hiện đáp án đúng và giải thích vì sao đúng/sai. Điểm tính trên cả 26 câu.
練習れんしゅう1Chọn cách nói thích hợp (có câu một đáp án, có câu hai đáp án đều đúng)
Mỗi câu chọn cách nói tự nhiên để hoàn thành câu. Có câu chấp nhận cả hai phương án (sách ghi 「一ひとつの場合ばあいも二ふたつの場合ばあいもあります」).
1失敗しっぱいの原因げんいんは、しっかり(   )
準備じゅんびをしなかったのです。準備じゅんびしませんでした。準備じゅんびしなかったことです。
✓ Đáp án: c — 準備じゅんびじゅんびしなかったことです。
Chủ ngữ là 「失敗しっぱいの原因げんいんは…」nên vị ngữ phải là một danh từ chỉ 「nội dung của nguyên nhân」. 「準備じゅんびしなかったこと」danh từ hoá bằng 「こと」cân xứng với 「原因げんいんは」. 第だい1部ぶ C: trong câu 「〜は…ことだ」, nội dung được nêu bằng 「こと」(không dùng 「の」).
a: 「準備じゅんびをしなかったのです」chỉ là câu giải thích thường, không tạo thành danh từ hô ứng với 「原因げんいんは」.
b: 「準備じゅんびしませんでした」là vị ngữ động từ, không thể làm phần 「…だ」của 「原因げんいんは…だ」.
2わたしは木きの下もとでみんなが踊おどる(   )をみていた。
のこと踊おどり
✓ Đáp án: a — の / c — 踊おどりおどり
Động từ 「見みる」(tri giác bằng mắt) nhìn cảnh diễn ra trước mắt → dùng 「の」(みんなが踊おどるの). 「みんなの踊おどり」(danh từ 「踊おどり」) cũng tự nhiên. Cả 「の」và 「踊おどり」đều đúng.
b: Với động từ tri giác như 「見みる・見みえる」, sách quy định chỉ dùng 「の」, không dùng 「こと」.
3(   )行いきませんか。
食事しょくじに食事しょくじをするのに食事しょくじをしに
✓ Đáp án: a — 食事しょくじしょくじに / c — 食事しょくじしょくじをしに
「食事しょくじに行いく」(danh từ + に + đi) và 「食事しょくじをしに行いく」(động từ ます-stem + に + đi) đều diễn đạt mục đích 「đi để ăn」, đều tự nhiên.
b: 「食事しょくじをするのに」mang nghĩa 「để làm việc ăn thì…」(đánh giá phương tiện), không hợp với 「行いきませんか」(rủ đi đâu đó).
4(   )だろう。君きみの将来しょうらいを考かんがえて言いっているんだ。
泣なくのはない泣なくことはない泣なかないの
✓ Đáp án: b — 泣なきなくことはない
「〜ことはない」= 「không cần phải〜/đừng〜」. 「泣なくことはない」= 「không cần phải khóc」, hợp mạch 「tôi nói vì nghĩ cho tương lai của cậu」.
a: 「泣なくのはない」sai ngữ pháp — mẫu 「không cần」là 「〜ことはない」chứ không phải 「〜のはない」.
c: 「泣なかないの」(không khóc) ngược nghĩa và không thành mẫu khuyên nhủ.
練習れんしゅう2Điền 「の」hay 「こと」vào ( )
Chọn 「の」hoặc 「こと」cho mỗi ô. Nhớ: động từ tri giác (見みえる) + của 「〜のに/〜のは」 → 「の」; còn 「〜は…ことだ/ことがある/ことはない」 → 「こと」.
1パソコンはグラフを作つくる(   )に役立やくだつ。
のこと
✓ Đáp án: a — の
Mẫu 「〜のに役立やくだつ」(có ích cho việc〜) dùng 「の」. → 作つくるのに役立やくだつ.
b: 「〜のに(có ích/tiện cho việc〜)」luôn dùng 「の」, không dùng 「こと」.
2わたしはホテルの窓まどから夕日ゆうひが沈しずむ(   )を見みていた。
のこと
✓ Đáp án: a — の
Động từ tri giác 「見みる」nhìn cảnh trực tiếp → dùng 「の」.
b: Với 「見みる・見みえる」, sách chỉ cho dùng 「の」.
3電車でんしゃが遅おくれる(   )もあるので、早はやめに家いえを出でたほうがいい。
のこと
✓ Đáp án: b — こと
Mẫu 「〜ことがある/こともある」(có lúc〜) dùng 「こと」. → 遅おくれることもある.
a: 「〜ことがある」là mẫu cố định với 「こと」, không thay bằng 「の」.
4彼かれの欠点けってんは時間じかんを守まもらない(   )だ。
のこと
✓ Đáp án: b — こと
Mẫu 「〜は…ことだ」(…nằm ở phần nội dung) dùng 「こと」. 「欠点けってんは…守まもらないことだ」.
a: Trong 「〜は…だ」nêu nội dung, sách dùng 「こと」chứ không dùng 「の」.
5わたしが泳およげるようになった(   )は、30歳さいのときなんです。
のこと
✓ Đáp án: a — の
Mẫu nhấn mạnh 「〜のは…だ」dùng 「の」. → ようになったのは…30歳さいのとき.
b: Câu nhấn mạnh thông tin 「〜のは…だ」dùng 「の」.
6氷点ひょうてんという(   )は水みずが氷こおりになる、または氷こおりが水みずになる温度おんどのことである。
のこと
✓ Đáp án: a — の
Mẫu định nghĩa 「〜というのは…だ」(〜nghĩa là…) dùng 「の」.
b: 「〜というのは…だ」là mẫu cố định với 「の」.
7わたしがたばこをやめた(   )は、赤ん坊あかんぼうのことを心配しんぱいしたからだ。
のこと
✓ Đáp án: a — の
Câu nhấn mạnh lý do 「〜のは…からだ」dùng 「の」.
b: Cấu trúc nhấn mạnh 「〜のは…だ/からだ」dùng 「の」.
8慌あわてる(   )はない。時間じかんはまだ十分じゅうぶんある。
のこと
✓ Đáp án: b — こと
Mẫu 「〜ことはない」(không cần〜) dùng 「こと」. 「慌あわてることはない」= không cần vội.
a: 「không cần〜」là 「〜ことはない」, dùng 「こと」.
9これからはますます就職しゅうしょくが難むずかしくなる(   )ではないか。
のこと
✓ Đáp án: a — の
Mẫu phán đoán 「〜のではないか」(chẳng phải là〜sao) dùng 「の」.
b: 「〜のではないか」là mẫu cố định với 「の」.
10この道具どうぐは短たん時間じかんで野菜やさいを細こまかく切きる(   )に便利べんりだ。
のこと
✓ Đáp án: a — の
Mẫu 「〜のに便利べんりだ」(tiện cho việc〜) dùng 「の」.
b: 「〜のに便利べんりだ/役立やくだつ」luôn dùng 「の」.
11特別とくべつ賞しょうをもらった(   )はわたしではなく、ヤンさんという人ひとです。
のこと
✓ Đáp án: a — の
Câu nhấn mạnh 「〜のは…だ」dùng 「の」. 「もらったのは…ヤンさん」.
b: Câu nhấn mạnh chủ thể 「〜のは…だ」dùng 「の」.
12あれ? あっちの方ほうからだれかが呼よんでいる(   )が聞きこえませんか。
のこと
✓ Đáp án: a — の
Động từ tri giác 「聞きこえる」nghe thấy âm thanh trực tiếp → dùng 「の」.
b: Với 「聞きこえる・見みえる」, sách chỉ dùng 「の」.
ワンポイントレッスン「物もの」và 「こと」— điền 「物もの」hay 「こと」
「物もの」= vật có hình thù, nhìn thấy được. 「こと」= nội dung/sự việc không có hình thù.
1由美ゆみが作つくる(   )はいつもとてもおいしいね。
物ものこと
✓ Đáp án: a — 物ものもの
「作つくる物もの」= món/đồ vật nấu ra, có thể ăn (有形ゆうけい) → 「物もの」. 「ngon」chỉ dùng cho vật.
b: 「おいしい」(ngon) miêu tả vật ăn được, nên là 「物もの」chứ không phải 「こと」.
2おいしい料理りょうりを作つくる(   )はとても楽たのしい。
物ものこと
✓ Đáp án: b — こと
「作つくること」= việc/hành động nấu ăn (vô hình) → 「こと」. 「楽たのしい」miêu tả việc làm.
a: Ở đây nói 「việc nấu ăn thì vui」, là sự việc vô hình → 「こと」.
3子こどもを育そだてるという(   )をわたしは大切たいせつに考かんがえています。
物ものこと
✓ Đáp án: b — こと
「育そだてるということ」= việc nuôi dạy con (nội dung vô hình) → 「こと」.
a: 「nuôi dạy con」là một sự việc, không phải vật → 「こと」.
4これは何なんという(   )ですか。触さわってみてもいいですか。
物ものこと
✓ Đáp án: a — 物ものもの
「触さわる」(sờ) cho thấy đây là vật có hình thù → 「物もの」. 「これは何なんという物もの」.
b: Có thể 「sờ」được nên đây là vật hữu hình → 「物もの」.
5子こどものころ祖母そぼにいつも言いわれていた(   )を思い出おもいだした。
物ものこと
✓ Đáp án: b — こと
「言いわれていたこと」= những điều (lời) được nói (nội dung vô hình) → 「こと」.
a: 「điều được nói/lời dặn」là nội dung vô hình → 「こと」.
6友ともだちに「持もってきてね」と言いわれていた(   )を家いえに置おいてきてしまった。
物ものこと
✓ Đáp án: a — 物ものもの
「持もってくる」đối tượng là vật cầm theo được (có hình thù) → 「物もの」.
b: Vật được dặn 「mang đến」là đồ vật cụ thể → 「物もの」.
7この作文さくぶんは先週せんしゅう自習じしゅうの時間じかんに書かいた(   )です。
物ものこと
✓ Đáp án: a — 物ものもの
「作文さくぶん」là tờ bài viết — vật cầm xem được (có hình) → 「物もの」. 「先週せんしゅう書かいた物もの(=作文さくぶん)」.
b: Bài văn ở đây là tờ giấy cụ thể (cái này là bài viết) → 「物もの」.
8先週せんしゅう作文さくぶんに書かいた(   )は、全部ぜんぶ本当ほんとうです。
物ものこと
✓ Đáp án: b — こと
「書かいたこと」= nội dung đã viết (vô hình) → 「こと」. 「全部ぜんぶ本当ほんとう」miêu tả nội dung.
a: Ở đây nói 「nội dung đã viết là thật」, là nội dung vô hình → 「こと」.
9①今日きょうやりたいのは、ここに置おいてある( ① )を片付かたづけることです。
物ものこと
✓ Đáp án: a — 物ものもの
「ここに置おいてある物もの」= đồ vật đặt ở đây, có hình thù → 「物もの」.
b: Đồ đặt sẵn ở đây để dọn là vật cụ thể → 「物もの」.
9②今日きょうやりたいのは、ここに置おいてある物ものを片付かたづける( ② )です。
物ものこと
✓ Đáp án: b — こと
「片付かたづけること」= việc dọn dẹp (hành động vô hình) → 「こと」.
a: 「việc dọn dẹp」là hành động vô hình → 「こと」.
▼ Phân biệt & ghi nhớ
物もの:形かたちがある、目めで実際じっさいに見みえる実体じったい。
「物もの」: thực thể có hình thù, nhìn thấy được bằng mắt.
これ、きのう話はなした物ものです。Đây là cái đồ tôi nói hôm qua.
何なにか食たべる物ものはありませんか。Có gì ăn được không?
こと:形かたちがなく、目めで見みえない内容ないよう。
「こと」: nội dung/sự việc không có hình thù, không nhìn thấy được.
きのうわたしが話はなしたことは全部ぜんぶ本当ほんとうですよ。Những điều tôi nói hôm qua đều là thật đấy.