第だい1部ぶ 文ぶんの文法ぶんぽう1 · ワンポイントレッスン E

E 「わけ」のいろいろな使つかい方かた — Các cách dùng của 「わけ」(thảo nào / không thể không / không lý nào)

Phân biệt 「〜わけだ(đương nhiên là)/〜わけにはいかない(không thể〜)/〜ないわけにはいかない(không thể không〜)/〜わけがない(không lý nào〜)/〜わけではない(không hẳn là〜)」, và 「はず」so với 「わけ」.
📖 Đề & đáp án (別冊べっさつ解答かいとう) trích từ 新しん完全かんぜんマスター 文法ぶんぽう N3 (Shin Kanzen Master · bản tiếng Việt)

Giải thích ngữ pháp

7 điểm · nguyên văn 「新しん完全かんぜんマスター 文法ぶんぽう N3」
1
〜わけだĐương nhiên là ~ / Thảo nào ~ / Có nghĩa là ~
📖 項目こうもく1
Cấu tạo
普通ふつう形がた +わけだ
ナ形がただ -な/-である +わけだ
名なだ -の/-な/-である +わけだ
Giải thích (nguyên văn sách)
「事情じじょうから考かんがえると、当然とうぜん〜という結論けつろんになる。(①②③)」「事情じじょうから考かんがえると〜という事実じじつが納得なっとくできる。(④⑤)」
Dùng để diễn tả một kết luận đương nhiên, một sự thật hiển nhiên dựa trên tình hình, hoàn cảnh đã biết. Cũng dùng để bày tỏ sự đồng tình, "thảo nào", "có nghĩa là vậy" khi người nói nhận ra một sự thật sau khi biết một thông tin nào đó.
Ví dụ (trong sách)
ここから東京とうきょう駅えきまで1時間じかん半はんか。じゃ、今いまから出でれば9時くじには着つくわけだ。
夜中よなかに雪ゆきが降ふったんですね。それで、きのうの夜よるあんなに寒さむかったわけですね。
Phân biệt
〜わけだ vs 〜はずだ: 「わけだ」 diễn tả sự chấp nhận một kết quả là đương nhiên, hiển nhiên dựa trên tình hình thực tế, không phải là suy đoán. Còn 「はずだ」 diễn tả suy đoán chủ quan của người nói dựa trên thông tin hoặc kinh nghiệm, với mức độ chắc chắn cao.
2
〜というわけだĐương nhiên là ~ / Thảo nào ~ / Có nghĩa là ~
📖 項目こうもく2
Cấu tạo
普通ふつう形がた +というわけだ
ナ形がた(だ) +というわけだ
名な(だ) +というわけだ
Giải thích (nguyên văn sách)
「事情じじょうから考かんがえると、当然とうぜん〜という結論けつろんになる。(①②③)」「事情じじょうから考かんがえると〜という事実じじつが納得なっとくできる。(④⑤)」
Tương tự như 「〜わけだ」, nhưng 「〜というわけだ」 thường dùng để giải thích rõ ràng hơn, nhấn mạnh hơn về một kết luận hoặc sự thật đã được làm rõ. Thường xuất hiện sau khi người nói đã hiểu ra vấn đề hoặc muốn tổng kết lại một tình huống.
Ví dụ (trong sách)
金曜きんよう日ひは授業じゅぎょうが休やすみ、月曜げつよう日ひは祝日しゅくじつだ。つまり、4連休れんきゅうというわけだ。
彼女かのじょのお父とうさんは画家がかですか。それで、彼女かのじょも絵えが上手じょうずだというわけなんですね。
3
〜わけにはいかないKhông thể ~ (vì lý do tâm lý/xã hội)
📖 項目こうもく3
Cấu tạo
動辞どうじ書しょ形けい +わけにはいかない
Giải thích (nguyên văn sách)
「心理しんり的てき事情じじょうがあるので、〜することはできない。」能力のうりょくなどが原因げんいんでできないのではなくて、〜したいが、社会しゃかい的てき常識じょうしきに反はんする・心理しんり的てき抵抗ていこう感かんがあるなどの事情じじょうがあってできないという意味いみで使つかう。主語しゅごはふつう一いち人称にんしょう。
Diễn tả việc không thể làm gì đó không phải vì không có khả năng, mà vì có những lý do mang tính xã hội, đạo đức, hoặc tâm lý khiến người nói không thể thực hiện, mặc dù có thể muốn làm. Thường dùng với chủ ngữ ngôi thứ nhất.
Ví dụ (trong sách)
親友しんゆうがお金かねを貸かしてほしいと言いっている。親友しんゆうの頼たのみを断ことわるわけにはいかない。
今日きょうは車くるまで来きたんです。お酒さけを飲のむわけにはいきません。
かぜをひいてしまったが、大事だいじな会議かいぎがあるから、会社かいしゃを休やすむわけにはいかない。
4
〜ないわけにはいかないKhông thể không ~ / Phải ~ (vì lý do tâm lý/xã hội)
📖 項目こうもく4
Cấu tạo
動どうない形かたち +わけにはいかない
Giải thích (nguyên văn sách)
「心理しんり的てき事情じじょうがあるので、〜しなければならない。」規則きそくなどで決きまっていて〜しなければならないのではなくて、あまり〜したくないが、社会しゃかい的てき常識じょうしき・心理しんり的てき義務ぎむ感かんがあってそうする必要ひつようがあるという意味いみで使つかう。主語しゅごはふつう一いち人称にんしょう。
Diễn tả việc phải làm gì đó, không thể không làm, không phải vì quy định hay bắt buộc mà vì lý do xã hội, đạo đức, hoặc cảm giác nghĩa vụ, trách nhiệm, dù bản thân có thể không muốn làm lắm. Thường dùng với chủ ngữ ngôi thứ nhất.
Ví dụ (trong sách)
この町まちでは自転じてん車しゃがないとやはり困こまる。買かわないわけにはいかない。
本当ほんとうに暑あついですけど、何なにも着きないわけにはいきませんよね。
このCD、ずっと持もっていたいけど、図書としょ館かんのだから返かえさないわけにはいかない。
5
〜わけがないKhông lý nào ~ / Tuyệt đối không ~
📖 項目こうもく5
Cấu tạo
普通ふつう形がた +わけがない
ナ形がただ -な/-である +わけがない
名なだ -の/-な/-である +わけがない
Giải thích (nguyên văn sách)
「〜という可能かのう性せいは全まったくない。」強つよい否定ひてい。
Diễn tả sự phủ định mạnh mẽ, cho rằng điều gì đó là hoàn toàn không thể xảy ra, không có khả năng, không có lý do nào để xảy ra. Thường dùng để bác bỏ một suy nghĩ hoặc giả định, thể hiện sự chắc chắn về việc điều đó không đúng.
Ví dụ (trong sách)
子こどものものだから、そんなに難むずかしいわけがない。
人形にんぎょうに話はなしを聞きかせてもわかるわけがないでしょう。
彼女かのじょは今いま、日本にほんにいないのだから、あしたの会かいに来くるわけがない。
6
〜わけではないKhông hẳn là ~ / Không có nghĩa là ~
📖 項目こうもく6
Cấu tạo
普通ふつう形がた +わけではない
ナ形がただ -な/-である +わけではない
名なだ -の/-な/-である +わけではない
Giải thích (nguyên văn sách)
「〜と断定だんていすることはできない。」部分ぶぶん否定ひてい。
Dùng để phủ định một phần, không phải là phủ định hoàn toàn. Diễn tả rằng "không phải lúc nào cũng vậy", "không nhất thiết là vậy", "không có nghĩa là vậy". Thường dùng để đính chính một sự hiểu lầm hoặc một nhận định chung, làm rõ rằng điều được nói đến không phải là sự thật tuyệt đối.
Ví dụ (trong sách)
この仕事しごとはだれでもやれるわけではない。経験けいけんがある人ひとならだれでもできる。
日本にほん語ごが話はなせるからといって、日本にほん文化ぶんかを全すべて知しっているわけではない。
嫌きらいなわけではないが、あまり食たべない。
7
「はず」と「わけ」Phân biệt "hazu" và "wake"
📖 項目こうもく7
Giải thích (nguyên văn sách)
「〜はずだ」:話者わしゃの主観しゅかん的てきな推量すいりょうを言いう。確信かくしんのある推量すいりょう。 「〜わけだ」:推量すいりょうではなくて、当然とうぜんであると納得なっとくしたことを言いう。
「はずだ」 diễn tả suy đoán chủ quan của người nói dựa trên thông tin hoặc kinh nghiệm, với mức độ chắc chắn cao (chắc chắn là, hẳn là). Trong khi đó, 「わけだ」 diễn tả sự chấp nhận một kết quả là đương nhiên, hiển nhiên dựa trên tình hình thực tế, không phải là suy đoán (thảo nào, đương nhiên là).
Ví dụ (trong sách)
実験じっけんのやり方かたを変かえてみたんです。今度こんどはきっと成功せいこうするはずです。期待きたいしていてください。
実験じっけんのやり方かたを変かえてみたんです。だから、こんなにいい結果けっかが出でたわけです。
彼かれは「必かならず行いくよ。」と言いっていたのだから、来きたるはずですよ。もう少すこし待まちましょう。
山川やまかわさんもこの大会たいかいの準備じゅんび係かかりですか。それで、こんなに早はやく来きたわけですね。
Ghi chú
「はずだ」 mang tính suy đoán cá nhân, còn 「わけだ」 mang tính kết luận khách quan dựa trên sự thật đã được xác nhận.
点てん

ワンポイントレッスン E — 21 câu

练习 chọn từ/trợ từ thích hợp · nguyên văn Shin Kanzen Master N3 文法ぶんぽう
Đáp án chính thức 別冊べっさつ解答かいとう
Bấm vào đáp án để chấm — hiện đáp án đúng và giải thích vì sao đúng/sai. Điểm tính trên cả 21 câu.
練習れんしゅう1Chọn cách nói thích hợp nhất
1確たしかにすばらしいマンションですね。それで、こんなに(   )わけですね。
家賃やちんが安やすい家賃やちんが高たかい家賃やちんを下さげる
✓ Đáp án: b — 家賃やちんやちんが高こうたかい
「〜わけだ」= 「thảo nào/hèn chi」. Chung cư tuyệt vời → thảo nào 「tiền thuê đắt」→ 「家賃やちんが高たかいわけ」.
a: 「家賃やちんが安やすい」(rẻ) không phù hợp lý do 「chung cư tuyệt vời」.
c: 「家賃やちんを下さげる」(hạ giá thuê) là hành động, không phải kết luận 「thảo nào〜」.
21日いちにち働はたらくと4,000円えんもらえる(   )わけですね。
とあるとするという
✓ Đáp án: c — という
「〜というわけだ」(tức là〜) tổng kết phép tính: 1.000円えん×4 giờ = 4.000円えん → 「もらえるというわけ」.
a: 「とある」(có ghi rằng) không hợp ngữ pháp ở đây.
b: 「とする」(giả sử/coi như) không tạo thành 「〜わけだ」.
3この仕事しごとは(   )わけではない。経験けいけんがある人ひとならだれでもできる。
やれる人ひとがいるだれでもやれるだれもやれない
✓ Đáp án: b — だれでもやれる
「〜わけではない」= 「không hẳn là〜」. 「không hẳn ai cũng làm được」, rồi bổ sung 「người có kinh nghiệm thì làm được」→ 「だれでもやれるわけではない」.
a: 「やれる人ひとがいる」(có người làm được) không khớp với phủ định bộ phận 「わけではない」.
c: 「だれもやれない」(không ai làm được) mâu thuẫn với câu sau 「người có kinh nghiệm thì làm được」.
4(子こどものおもちゃだから、)そんなに(   )わけがないんだけど……。
簡単かんたんな難むずかしい使つかえる
✓ Đáp án: b — 難なんむずかしい
「〜わけがない」= 「không lý nào〜」. Vì là đồ chơi trẻ con nên 「không lý nào lại khó đến thế」→ 「難むずかしいわけがない」.
a: 「簡単かんたんなわけがない」(không lý nào đơn giản) ngược ý — đồ chơi trẻ con đáng ra phải đơn giản.
c: 「使つかえるわけがない」(không lý nào dùng được) không hợp mạch 「không hiểu cách chơi」.
5人形にんぎょうに話はなしを聞きかせても(   )わけがないでしょう。
わかるわからないわかりにくい
✓ Đáp án: a — わかる
Búp bê thì 「không lý nào hiểu được」→ 「わかるわけがない」(phủ định mạnh của 「わかる」).
b: 「わからないわけがない」(không lý nào không hiểu) thành 「chắc chắn hiểu」, ngược ý.
c: 「わかりにくい」(khó hiểu) không tạo phủ định mạnh 「không lý nào〜」hợp lý.
6国くにで家族かぞくが待まっているから、正月しょうがつには国くにへ(   )わけにはいかない。
帰かえる帰かえれる帰かえらない
✓ Đáp án: c — 帰かえらない
「〜ないわけにはいかない」= 「không thể không〜」. Gia đình đợi → 「không thể không về」→ 「帰かえらないわけにはいかない」.
a: 「帰かえるわけにはいかない」(không thể về) ngược ý — gia đình đang đợi nên phải về.
b: 「帰かえれる」(về được) là khả năng, không hợp mẫu 「〜わけにはいかない」ở đây.
7荷物にもつが重おもいけれど、ここに(   )わけにはいかない。
置おいていく置おいていける置おいていかない
✓ Đáp án: a — 置おけおいていく
「〜わけにはいかない」= 「không thể〜(vì lý do tâm lý/xã hội)」. Dù nặng cũng 「không thể bỏ lại đây」→ 「置おいていくわけにはいかない」.
b: 「置おいていける」(bỏ lại được) là khả năng, không hợp mẫu này.
c: 「置おいていかないわけにはいかない」thành 「không thể không bỏ lại」, ngược ý.
8(   )から、これは読よむわけにはいかない。
暗くらくて字じが見みえない友ともだちの日記にっきだ知しらない外国がいこく語ごで書かいてある
✓ Đáp án: b — 友ともともだちの日記にっきにっきだ
「読よむわけにはいかない」= 「không được phép đọc(vì lẽ tế nhị/đạo đức)」. Lý do tâm lý: 「vì là nhật ký của bạn」.
a: 「字じが見みえない」(không thấy chữ) là lý do năng lực → phải dùng 「読よめない」, không phải 「わけにはいかない」.
c: 「外国がいこく語ごで書かいてある」(viết bằng ngoại ngữ lạ) cũng là lý do năng lực, không phải lý do tâm lý.
9彼女かのじょは今いま、日本にほんにいないのだから、あしたの会かいに(   )。
来きたるわけがない来こないわけにはいかない来くるというわけではない
✓ Đáp án: a — 来きくるわけがない
Cô ấy không ở Nhật → 「không lý nào đến được」→ 「来きたるわけがない」.
b: 「来こないわけにはいかない」= 「không thể không đến」, ngược với việc cô ấy ở nước ngoài.
c: 「来くるというわけではない」(không hẳn là sẽ đến) quá yếu so với lý do 「không ở Nhật」.
10こんな難むずかしい問題もんだいが3歳さいの子こどもに(   )。
できるわけがないできるわけにはいかないできないわけがない
✓ Đáp án: a — できるわけがない
Bài khó thế thì trẻ 3 tuổi 「không lý nào làm được」→ 「できるわけがない」.
b: 「できるわけにはいかない」(không được phép làm) sai nghĩa — đây là chuyện khả năng.
c: 「できないわけがない」= 「không lý nào không làm được」(tức chắc chắn làm được), ngược ý.
練習れんしゅう2Chọn từ thích hợp nhất trong [ ]
Lựa chọn chung: a わけにはいかない / b わけではない / c わけがない.
1スイッチを入いれたんだから、赤あかいランプがつかない(   )。変へんだなあ。
わけにはいかないわけではないわけがない
✓ Đáp án: c — わけがない
Đã bật công tắc → 「không lý nào đèn không sáng」→ 「つかないわけがない」(lạ thật).
a: 「わけにはいかない」(không thể〜) không hợp ngữ cảnh 「lạ thật, sao đèn không sáng」.
b: 「わけではない」(không hẳn) quá yếu cho ý 「không lý nào」.
2自分じぶんで実際じっさいに見みたという(   )けど、あの寺てらは本当ほんとうに立派りっぱだよ。
わけにはいかないわけではないわけがない
✓ Đáp án: b — わけではない
「〜というわけではない」= 「không hẳn là〜」. 「Không hẳn là tự mắt thấy, nhưng ngôi chùa đó quả thật tráng lệ」.
a: 「わけにはいかない」không hợp ngữ cảnh thừa nhận bộ phận này.
c: 「わけがない」(không lý nào) quá mạnh, mâu thuẫn với 「けど…立派りっぱだ」.
3すみません。子こどもが熱ねつを出だしてしまったんで、すぐ帰かえらない(   )んです。
わけにはいかないわけではないわけがない
✓ Đáp án: a — わけにはいかない
「〜ないわけにはいかない」= 「không thể không〜」. Con sốt nên 「không thể không về ngay」→ 「帰かえらないわけにはいかない」.
b: 「わけではない」không diễn được nghĩa bắt buộc 「không thể không về」.
c: 「わけがない」(không lý nào) sai nghĩa ở đây.
4ゲームはいけないという(   )が、子こどもはもっと外そとで遊あそんだほうがいい。
わけにはいかないわけではないわけがない
✓ Đáp án: b — わけではない
「〜というわけではない」= 「không hẳn là〜」. 「Không hẳn game là xấu, nhưng trẻ nên ra ngoài chơi nhiều hơn」.
a: 「わけにはいかない」không hợp với phủ định bộ phận ở đây.
c: 「わけがない」quá mạnh, mâu thuẫn với vế 「が、…ほうがいい」.
5とにかくやってみよう。何なにもしなければ成功せいこうする(   )んだから。
わけにはいかないわけではないわけがない
✓ Đáp án: c — わけがない
「〜わけがない」= 「không lý nào〜」. Không làm gì thì 「không lý nào thành công」→ 「成功せいこうするわけがない」.
a: 「わけにはいかない」không hợp ngữ cảnh khả năng thành công.
b: 「わけではない」(không hẳn) quá yếu cho ý 「không lý nào thành công」.
ワンポイントレッスン「〜はずだ」và 「〜わけだ」— điền 「はず」hay 「わけ」
「はず」: suy đoán chủ quan, có cơ sở chắc chắn (đáng ra phải〜). 「わけ」: không phải suy đoán mà là điều đương nhiên đã được lý giải/chấp nhận (thảo nào〜).
1実験じっけんのやり方かたを変かえてみたんです。今度こんどはきっと成功せいこうする(   )です。期待きたいしていてください。
はずわけ
✓ Đáp án: a — はず
Suy đoán có cơ sở về tương lai 「lần này nhất định sẽ thành công」→ 「はず」.
b: 「わけ」dùng cho điều đã rõ/đương nhiên, không dùng cho suy đoán tương lai chưa xảy ra.
2実験じっけんのやり方かたを変かえてみたんです。だから、こんなにいい結果けっかが出でた(   )です。
はずわけ
✓ Đáp án: b — わけ
Lý giải kết quả đã có: 「thảo nào kết quả tốt thế này」→ 「わけ」.
a: Kết quả đã xảy ra và được lý giải đương nhiên → dùng 「わけ」chứ không phải suy đoán 「はず」.
3A「はさみはどこ?」B「いつもの引き出ひきだしの中なかにある(   )だよ。よく探さがしてみて。」
はずわけ
✓ Đáp án: a — はず
Suy đoán có cơ sở 「đáng ra phải nằm trong ngăn kéo như mọi khi」→ 「はず」.
b: Đây là phán đoán 「đáng lẽ phải ở đó」, dùng 「はず」.
4彼かれは「必かならず行いくよ。」と言いっていたのだから、来くる(   )ですよ。もう少すこし待まちましょう。
はずわけ
✓ Đáp án: a — はず
Vì anh ấy đã nói chắc sẽ đến → suy đoán 「đáng ra sẽ đến」→ 「はず」.
b: Đây là suy đoán dựa trên lời hứa, dùng 「はず」.
5山川やまかわさんもこの大会たいかいの準備じゅんび係かかりですか。それで、こんなに早はやく来きた(   )ですね。
はずわけ
✓ Đáp án: b — わけ
Lý giải sự việc đã xảy ra: 「thảo nào đến sớm thế」→ 「わけ」.
a: Sự việc 「đến sớm」đã xảy ra và được lý giải đương nhiên → 「わけ」.
6A「今日きょう、川口かわぐちさんも会かいに出席しゅっせきするでしょうか。」B「え? 川口かわぐちさんは今いま、日本にほんにはいない(   )ですよ。おとといアメリカに行いったんです。」
はずわけ
✓ Đáp án: a — はず
Suy đoán có cơ sở 「đáng ra giờ không có ở Nhật」(vì hôm kia đã đi Mỹ) → 「はず」.
b: Đây là phán đoán về tình trạng hiện tại 「đáng lẽ không ở Nhật」, dùng 「はず」.
▼ Phân biệt & ghi nhớ
〜はずだ:話者わしゃの主観しゅかん的てきな推量すいりょう。確信かくしんのある推量すいりょう。
「はずだ」: suy đoán chủ quan của người nói, có độ chắc chắn cao (đáng ra phải〜).
いい薬くすりを使つかったから、きっとすぐ治なおるはずですよ。Vì đã dùng thuốc tốt nên chắc chắn sẽ mau khỏi thôi.
〜わけだ:推量すいりょうではなく、当然とうぜんであると納得なっとくしたことを言いう。
「わけだ」: không phải suy đoán mà là điều hiển nhiên đã được lý giải/chấp nhận (thảo nào〜).
なるほど、この薬くすりを使つかえば早はやく治なおるわけですね。Thì ra vậy, dùng thuốc này thì mau khỏi là phải rồi.