第だい1部ぶ 文ぶんの文法ぶんぽう1 · ワンポイントレッスン F

F 「ばかり」のいろいろな使つかい方かた — Các cách dùng khác nhau của 「ばかり」

「〜ばかり」(chỉ ~), 「〜てばかりいる」(cứ ~ mãi), 「〜ばかりでなく」(không chỉ ~ mà còn), 「〜ばかりだ」(cứ ~ thêm / chỉ còn ~ là xong), 「〜たばかりだ」(vừa mới ~). Phân biệt 「〜たばかり」 với 「〜たところ」.
📖 Đề & đáp án (別冊べっさつ解答かいとう) trích từ 新しん完全かんぜんマスター 文法ぶんぽう N3 (Shin Kanzen Master · bản tiếng Việt)

Giải thích ngữ pháp

6 điểm · nguyên văn 「新しん完全かんぜんマスター 文法ぶんぽう N3」
1
ばかりChỉ ~ / Toàn là ~
📖 項目こうもく1
Cấu tạo
名な(+助詞じょし)+ばかり
動どう 辞書じしょ形けい/ている +ばかり
Giải thích (nguyên văn sách)
「いつも〜だけで、ほかのもの・ことはない。」よくないと思おもっていることを言いう場合ばあいが多おおい。
Diễn tả ý nghĩa "lúc nào cũng chỉ làm/có ~ mà không có/làm việc khác". Thường được dùng để nói về những điều người nói cho là không tốt, có ý chê bai, hoặc thể hiện sự đơn điệu, giới hạn. Trong một số trường hợp, nó chỉ đơn thuần là sự giới hạn hành động mà không mang sắc thái tiêu cực (như ví dụ "cầu mong hạnh phúc").
Ví dụ (trong sách)
弟おとうとは毎日まいにちあきずにカップラーメンばかり食たべている。
寮りょうでは同おなじ国くにの人ひととばかり話はなさないで、いろいろな国くにの人ひとと会話かいわしたほうがいい。
ありがとうございます。いつもいただくばかりで、お返かえしもできなくてすみません。
子こどもはただ泣ないているばかりで、何なにがあったのかわからなかった。
彼女かのじょの幸しあわせを祈いのるばかりです。
2
てばかりいるCứ ~ mãi / Toàn ~
📖 項目こうもく2
Cấu tạo
動どう て形けい +ばかりいる
Giải thích (nguyên văn sách)
「ほかのことはしないで、よく〜する。」非難ひなんの気持きもちで言いう。
Diễn tả việc "chỉ làm một việc gì đó mà không làm việc khác", thường xuyên lặp đi lặp lại. Mẫu này thường mang sắc thái chê bai, phê phán hành động đó.
Ví dụ (trong sách)
祖父そふは最近さいきん怒おこってばかりいる。
二十にじゅう歳さいのころは遊あそんでばかりいた。勉強べんきょうしなかったことを今いまは残念ざんねんに思おもっている。
ただ見みてばかりいないで、少すこしは手伝てつだってくださいよ。
3
ばかりでなくKhông chỉ ~ mà còn ~
📖 項目こうもく3
Cấu tạo
名な(+助詞じょし)+ばかりでなく
普通ふつう形がた(ナ形がただ -な/-である ・ 名なだ -である)+ばかりでなく
Giải thích (nguyên văn sách)
「〜だけでなくて、そのほかにも…。」
Diễn tả ý nghĩa "không chỉ A mà còn B", dùng để bổ sung thêm thông tin, nhấn mạnh rằng không chỉ có A mà còn có cả B. B thường là một sự việc có mức độ hoặc ý nghĩa tương đương hoặc hơn A, làm tăng thêm sự phong phú hoặc mức độ của sự việc.
Ví dụ (trong sách)
日本にほん人にんばかりでなく、世界せかい中ちゅうの人ひとがエネルギー問題もんだいに関心かんしんを持もっている。
この番組ばんぐみは、面白おもしろいばかりでなく、さまざまなことが学まなべる。
彼かれは町まちを案内あんないしてくれたばかりでなく、この地方ちほうの料理りょうりもごちそうしてくれた。
4
ばかりだCứ ~ thêm / Ngày càng ~ (theo chiều hướng xấu)
📖 項目こうもく4
Cấu tạo
動どう 辞書じしょ形けい +ばかりだ
Giải thích (nguyên văn sách)
「〜という一方いっぽう方向ほうこうに変化へんかが進すすんでいく。」〜は変化へんかを表あらわす動詞どうし(弱よわくなる・減へるなど)。よくない方向ほうこうの場合ばあいが多おおい。
Diễn tả một sự thay đổi đang tiến triển theo một chiều hướng nhất định, thường là chiều hướng không tốt. Động từ đi kèm thường là động từ chỉ sự thay đổi (ví dụ: 弱よわくなる, 減へる, ひどくなる, 忘わすれていく).
Ví dụ (trong sách)
一いち度どけんかしてから、彼女かのじょとは関係かんけいが悪わるくなるばかりだ。
外国がいこく語ごはいつも使つかっていなければ忘わすれていくばかりだ。
最近さいきん、祖母そぼは気きが弱よわくなるばかりで心配しんぱいです。
5
ばかりだChỉ còn ~ là xong / Đã sẵn sàng để ~
📖 項目こうもく5
Cấu tạo
動どう 辞書じしょ形けい +ばかりだ
Giải thích (nguyên văn sách)
「準備じゅんびが終おわって、後あとはただ〜するだけの状態じょうたいだ。」
Diễn tả trạng thái mọi công đoạn chuẩn bị đã hoàn tất, việc còn lại chỉ là thực hiện hành động cuối cùng. Thể hiện sự sẵn sàng.
Ví dụ (trong sách)
旅行りょこうの準備じゅんびはできました。もう出発しゅっぱつするばかりです。
食事しょくじの準備じゅんびが終おわって、もう食たべるばかりになっている。
パーティーの招待しょうたい状じょうができ上あがって、後あとは招待しょうたい客きゃくに送おくるばかりというときになって、ミスが見みつかった。
6
たばかりだVừa mới ~
📖 項目こうもく6
Cấu tạo
動どう た形かたち +ばかりだ
Giải thích (nguyên văn sách)
「〜したすぐ後あとだ。」
Diễn tả một hành động hoặc sự việc vừa mới xảy ra trong một khoảng thời gian tương đối gần. Khoảng thời gian "vừa mới" này mang tính chủ quan của người nói, có thể là vài phút trước, vài ngày trước, hoặc thậm chí vài tháng trước, tùy thuộc vào bối cảnh và cảm nhận của người nói.
Ví dụ (trong sách)
さっきご飯はんを食たべたばかりなのに、もうおなかがすいてしまった。
先月せんげつ結婚けっこんしたばかりなので、まだ新あたらしい生活せいかつに慣なれていない。
買かったばかりのおもちゃがもうこわれてしまった。
Phân biệt
〜たばかり vs 〜たところ: • **〜たばかり:** Diễn tả một hành động vừa mới kết thúc, nhưng khoảng thời gian "vừa mới" mang tính chủ quan. Có thể là ngay sau đó hoặc một thời gian tương đối gần. Có thể dùng với 「〜たばかりの+名な」. Không dùng với các trợ từ 「に・へ・を」. Ví dụ: でき上あがったばかりのケーキをみんなで食たべた。(Mọi người đã ăn chiếc bánh vừa mới làm xong.) • **〜たところ:** Diễn tả một hành động vừa mới kết thúc, và nhấn mạnh đó là "ngay sau đó", mang tính khách quan hơn. Chỉ dùng khi sự việc thực sự vừa xảy ra. Có thể dùng với các trợ từ 「に・へ・を」 (ví dụ: 〜たところへ). Không dùng với 「〜たところの+名な」. Ví dụ: もしもし、今いま、駅えきに着ついたところです。(Alo, tôi vừa mới đến ga.) Ví dụ: ケーキができ上あがったところへ子こどもたちが帰かえってきた。(Đúng lúc bánh vừa làm xong thì bọn trẻ về.)
点てん

ワンポイントレッスン F — 25 câu

练习 chọn từ/trợ từ thích hợp · nguyên văn Shin Kanzen Master N3 文法ぶんぽう
Đáp án chính thức 別冊べっさつ解答かいとう
Bấm vào đáp án để chấm — hiện đáp án đúng và giải thích vì sao đúng/sai. Điểm tính trên cả 25 câu.
練習れんしゅう1Chia động/tính từ trong ( ) sang dạng thích hợp
Đổi từ trong ngoặc sang đúng dạng để ghép với 「ばかり…」. Đáp án đúng (dạng đã chia) lấy nguyên từ 別冊べっさつ解答かいとう; các phương án còn lại là dạng chia sai để luyện phân biệt.
1どうしたの。さっきから時計とけいを(   )ばかりいるね。(見みる)
見みる見みて見みた
✓ Đáp án: b — 見みみて
「〜てばかりいる」 (cứ ~ mãi) cần động từ ở THỂ て → 「見みてばかりいる」 = cứ nhìn đồng hồ mãi.
a: 「見みる」 (thể từ điển) không nối được với 「ばかりいる」.
c: 「見みた」 (thể た) không dùng với 「ばかりいる」; mẫu này luôn dùng thể て.
2試合しあいは(   )ばかりですから、これからどうなるかわかりません。(始はじまる)
始はじまる始はじまって始はじまった
✓ Đáp án: c — 始しはじまった
「〜たばかりだ」 (vừa mới ~) cần thể た → 「始はじまったばかり」 = trận đấu vừa mới bắt đầu.
a: 「始はじまる」 (thể từ điển) + ばかり mang nghĩa khác (sắp/chỉ còn), không hợp 'vừa mới bắt đầu'.
b: 「始はじまって」 (thể て) không tạo nghĩa 'vừa mới'; phải dùng 「たばかり」.
3この辺あたりは交通こうつうが(   )ばかりでなく、環境かんきょうもいい。(便利べんりだ)
便利べんりだ便利べんりな便利べんりで
✓ Đáp án: b — 便利べんりべんりな
Tính từ NA đứng trước 「ばかりでなく」 chuyển sang dạng 〜な → 「便利べんりなばかりでなく」 = không chỉ giao thông tiện lợi mà...
a: 「便利べんりだ」 (dạng kết câu) không nối trực tiếp với 「ばかりでなく」.
c: 「便利べんりで」 là dạng liên kết khác, không phải dạng cần cho 「ばかりでなく」.
4最近さいきん頭痛ずつうが(   )ばかりなので、医者いしゃに相談そうだんすることにした。(ひどくなる)
ひどくなるひどくなったひどくなって
✓ Đáp án: a — ひどくなる
「動どう 辞書じしょ形けい+ばかりだ」 chỉ chiều hướng biến đổi một chiều (ngày càng ~) → 「ひどくなるばかり」 = càng ngày càng nặng thêm.
b: 「ひどくなった」 + ばかり thành nghĩa 'vừa mới nặng lên', không hợp ý 'ngày càng nặng'.
c: 「ひどくなって」 (thể て) không dùng với 「ばかりだ」 nghĩa biến đổi một chiều.
5雨あめが(   )ばかりでなく、風かぜも強つよくなった。(降ふり始はじめる)
降ふり始はじめる降ふり始はじめた降ふり始はじめて
✓ Đáp án: b — 降こうおり始しはじめた
Ở đây mưa đã thực sự bắt đầu rơi → thể た trước 「ばかりでなく」: 「降ふり始はじめたばかりでなく」 = không những mưa đã bắt đầu rơi mà gió cũng mạnh lên.
a: 「降ふり始はじめる」 (thể từ điển) không hợp ngữ cảnh sự việc đã xảy ra rồi.
c: 「降ふり始はじめて」 (thể て) không nối với 「ばかりでなく」.
6書類しょるいはもう書かき終おわった。後あとははんこを(   )ばかりだ。(押おす)
押おす押おして押おした
✓ Đáp án: a — 押おうおす
「動どう 辞書じしょ形けい+ばかりだ」 nghĩa 'chuẩn bị xong, chỉ còn việc ~' cần thể từ điển → 「押おすばかりだ」 = chỉ còn việc đóng dấu nữa thôi.
b: 「押おして」 (thể て) không tạo nghĩa 'chỉ còn việc ~'.
c: 「押おした」 (thể た) thành 'vừa mới đóng dấu', trái nghĩa câu (việc còn lại chưa làm).
7ボランティアには初はじめて参加さんかしたので、ただ(   )ばかりだった。(見みている)
見みる見みている見みた
✓ Đáp án: b — 見みみている
Diễn tả 'chỉ đứng xem mà thôi (suốt lúc đó)' → giữ nguyên 「見みている」 + ばかりだった: 「見みているばかりだった」.
a: 「見みる」 không diễn tả trạng thái đang diễn ra liên tục.
c: 「見みた」 (thể た) thành 'vừa mới xem', không hợp 'chỉ đứng nhìn suốt'.
8(   )ばかりのころは怖こわい人ひとだと思おもったが、意外いがいに面白おもしろい人ひとだった。(会あう)
会あう会あって会あった
✓ Đáp án: c — 会かいあった
「〜たばかりのころ」 = hồi vừa mới ~. Cần thể た → 「会あったばかりのころ」 = hồi mới gặp.
a: 「会あう」 (thể từ điển) không tạo nghĩa 'hồi vừa mới gặp'.
b: 「会あって」 (thể て) không nối với 「ばかりのころ」.
9先生せんせいの話はなしを(   )ばかりでなく、どんどん質問しつもんしてください。(聞きく)
聞きく聞きいて聞きいた
✓ Đáp án: a — 聞ききく
「動どう 辞書じしょ形けい+ばかりでなく」 = không chỉ ~ mà còn → 「聞きくばかりでなく」 = không chỉ nghe (giảng) mà hãy đặt câu hỏi.
b: 「聞きいて」 (thể て) không nối với 「ばかりでなく」.
c: 「聞きいた」 (thể た) thành 'vừa mới nghe', không hợp ý 'không chỉ nghe'.
10先さきのことを(   )ばかりいないで、行動こうどうしてみたらどうですか。(悩なやむ)
悩なやむ悩なやんで悩なやんだ
✓ Đáp án: b — 悩のうなやんで
「〜てばかりいないで」 (đừng cứ ~ mãi) cần thể て → 「悩なやんでばかりいないで」 = đừng cứ lo lắng mãi.
a: 「悩なやむ」 (thể từ điển) không nối với 「ばかりいないで」.
c: 「悩なやんだ」 (thể た) không dùng với 「ばかりいる」; mẫu này luôn dùng thể て.
練習れんしゅう2Chọn phương án thích hợp nhất (a / b / c)
Phân biệt các nghĩa của 「ばかり」: 〜たばかり (vừa mới), 〜ばかりでなく (không chỉ), 〜てばかりいる (cứ ~ mãi), 〜ばかりだ (chỉ còn ~).
1わたしあの有名ゆうめいな歌手かしゅに(   )、握手あくしゅもした。
会あうばかりで会あったばかりでなく会あってばかりいないで
✓ Đáp án: b — 会かいあったばかりでなく
Vế sau 「握手あくしゅもした」 (còn bắt tay nữa) báo hiệu nghĩa 'không chỉ ~ mà còn' → 「会あったばかりでなく」 = không chỉ gặp mà còn bắt tay.
a: 「会あうばかりで」 không tạo nghĩa 'không chỉ... mà còn'.
c: 「会あってばかりいないで」 = đừng cứ gặp mãi — vô lý với 'còn bắt tay'.
2この店みせはきのう(   )、まだお客きゃくさんが少すくない。
開店かいてんばかりして開店かいてんするばかりで開店かいてんしたばかりで
✓ Đáp án: c — 開店かいてんかいてんしたばかりで
'Hôm qua vừa mới khai trương nên khách còn ít' → 「開店かいてんしたばかりで」 (〜たばかり = vừa mới).
a: 「開店かいてんばかりして」 nghĩa 'chỉ toàn khai trương', không hợp ngữ cảnh.
b: 「開店かいてんするばかりで」 = chỉ còn việc khai trương, mâu thuẫn với 'hôm qua đã khai trương'.
3あのお母かあさんは携帯けいたい電話でんわを(   )、子こどもと話はなしもしない。
見みたばかりで見みたばかりでなく見みてばかりいて
✓ Đáp án: c — 見みみてばかりいて
'Cứ dán mắt vào điện thoại mà chẳng nói chuyện với con' (chê bai) → 「見みてばかりいて」 (〜てばかりいる).
a: 「見みたばかりで」 = vừa mới nhìn, không hợp ý 'cứ xem mãi'.
b: 「見みたばかりでなく」 = không chỉ vừa xem mà..., không khớp vế sau phủ định.
4出席しゅっせき者しゃもそろったので、あとはパーティーが始はじまるのを(   )。
待まつばかりだ待まってばかりいる待まったばかりだ
✓ Đáp án: a — 待まちまつばかりだ
'Mọi người đã đến đủ, chỉ còn chờ tiệc bắt đầu' → 「待まつばかりだ」 (chuẩn bị xong, chỉ còn việc ~).
b: 「待まってばかりいる」 = cứ chờ mãi (chê bai), không hợp ý 'chỉ còn việc chờ'.
c: 「待まったばかりだ」 = vừa mới chờ — vô nghĩa ở đây.
5子こどもが生うまれる日ひが近ちかづいたが、夫おっとのぼくは何なにもできない。ただ(   )。
見守みまもるばかりだ見守みまもったばかりだ見守みまもってばかりいる
✓ Đáp án: a — 見み守まもみまもるばかりだ
'Tôi chẳng làm được gì, chỉ biết dõi theo' → 「見守みまもるばかりだ」 (chỉ ~ mà thôi, ngoài ra không có gì khác).
b: 「見守みまもったばかりだ」 = vừa mới dõi theo — không hợp.
c: 「見守みまもってばかりいる」 mang sắc thái chê bai 'cứ dõi mãi', không hợp giọng câu.
6(   )が、もう忘わすれてしまった。
名前なまえばかり聞きいた名前なまえを聞きくばかりだ名前なまえを聞きいたばかりだ
✓ Đáp án: c — 名前なまえなまえを聞ききいたばかりだ
'Vừa mới nghe tên xong mà đã quên mất' → 「名前なまえを聞きいたばかりだ」 (〜たばかり = vừa mới).
a: 「名前なまえばかり聞きいた」 = chỉ nghe mỗi tên, không hợp ý 'vừa nghe đã quên'.
b: 「名前なまえを聞きくばかりだ」 = chỉ còn việc hỏi tên — mâu thuẫn 'đã quên'.
7最近さいきん彼かれは疲つかれているらしく、休日きゅうじつは(   )、何なにもしない。
寝ねるばかりで寝ねたばかりで寝ねるばかりでなく
✓ Đáp án: a — 寝ねねるばかりで
'Ngày nghỉ chỉ ngủ thôi, chẳng làm gì' → 「寝ねるばかりで」 (chỉ ~ mà không gì khác).
b: 「寝ねたばかりで」 = vừa mới ngủ dậy, không hợp 'chỉ ngủ suốt'.
c: 「寝ねるばかりでなく」 = không chỉ ngủ mà còn..., nhưng vế sau là 'chẳng làm gì' nên không hợp.
8たばこをやめてから、(   )。
体重たいじゅうばかり増ふえる体重たいじゅうが増ふえるばかりだ体重たいじゅうが増ふえたばかりだ
✓ Đáp án: b — 体重たいじゅうたいじゅうが増ぞうふえるばかりだ
'Từ khi bỏ thuốc, cân nặng cứ tăng lên mãi (một chiều)' → 「体重たいじゅうが増ふえるばかりだ」 (〜ばかりだ = biến đổi một chiều).
a: 「体重たいじゅうばかり増ふえる」 = chỉ mỗi cân nặng tăng, lệch nghĩa 'ngày càng tăng'.
c: 「体重たいじゅうが増ふえたばかりだ」 = vừa mới tăng cân — không hợp ý 'cứ tăng mãi'.
ワンポイントレッスン「〜たばかり」 và 「〜たところ」 — điền 「ばかり」 hoặc 「ところ」
Chọn 「ばかり」 hay 「ところ」. Mẹo: nếu sau ô có 「の」 (→〜たばかりの) thì dùng 「ばかり」; nếu sau ô có 「に・へ・を」 thì dùng 「ところ」.
1うちには生うまれた(   )の子犬こいぬが3匹びきいます。
ばかりところ
✓ Đáp án: a — ばかり
Sau ô là 「の」 (生うまれたばかりの子犬こいぬ = chó con vừa mới sinh). 「〜たばかり」 mới ghép được 「の」.
b: 「〜たところ」 không dùng được dạng 「〜たところの+名な」 nên không nối với 「の子犬こいぬ」.
2会議かいぎが始はじまった(   )に高橋たかはしさんが入はいってきた。
ばかりところ
✓ Đáp án: b — ところ
Sau ô là trợ từ 「に」 (始はじまったところに = đúng lúc cuộc họp vừa bắt đầu thì...). 「〜たところ」 mới đi với 「に・へ・を」.
a: 「〜たばかり」 không gắn được trợ từ 「に・へ・を」 phía sau.
3もしもし、今いま新しん幹線かんせんに乗のった(   )です。そちらに8時じに着つくと思おもいます。
ばかりところ
✓ Đáp án: b — ところ
Diễn tả tình huống NGAY tại thời điểm nói (vừa lên tàu xong) → 「〜たところです」 = vừa mới lên tàu Shinkansen xong.
a: Ở đây nhấn 'ngay tại tình huống vừa xảy ra', là sắc thái của 「ところ」 hơn là 「ばかり」 (trạng thái sau đó).
4このパソコンはまだ買かった(   )なのに、調子ちょうしが悪わるい。
ばかりところ
✓ Đáp án: a — ばかり
'Máy tính mới mua mà đã trục trặc' — nhấn TRẠNG THÁI 'còn mới' (không nhất thiết ngay sau khi mua) → 「買かったばかり」.
b: 「買かったところ」 chỉ tình huống ngay sau khi mua; ở đây nói 'vẫn còn mới' nên dùng 「ばかり」.
5彼かれは1か月げつ前まえに日本にほんに来きた(   )だそうです。でも、日本にほん語ごが上手じょうずですね。
ばかりところ
✓ Đáp án: a — ばかり
'Nghe nói anh ấy mới sang Nhật được 1 tháng' — đã cách 1 tháng (không phải ngay tức thì) nên dùng 「〜たばかり」 (cảm giác vẫn còn mới).
b: 「来きたところ」 chỉ dùng khi NGAY sau khi đến; đã 1 tháng nên không hợp 「ところ」.
6好すきな曲きょくを聞きき終おわった(   )で、ちょうど昼休ひるやすみが終おわった。
ばかりところ
✓ Đáp án: b — ところ
'Vừa nghe xong bài hát thì đúng lúc hết giờ nghỉ trưa' — nhấn tình huống NGAY thời điểm đó → 「聞きき終おわったところで」.
a: Ở đây nhấn 'đúng lúc vừa kết thúc', là sắc thái thời điểm của 「ところ」.
7この4月しがつに入社にゅうしゃした(   )なので、まだ会社かいしゃの人間にんげん関係かんけいがよくわからない。
ばかりところ
✓ Đáp án: a — ばかり
'Tháng 4 này mới vào công ty nên chưa rõ quan hệ' — nhấn trạng thái 'mới vào, còn mới' (đã qua một thời gian) → 「入社にゅうしゃしたばかり」.
b: 「入社にゅうしゃしたところ」 chỉ tình huống ngay khi vừa vào; ở đây nói trạng thái còn mới nên dùng 「ばかり」.
▼ Phân biệt & ghi nhớ
〜たばかり:直後ちょくごの状態じょうたいだと感かんじているときに使つかう。実際じっさいに直後ちょくごでなくても使つかえる。「〜たばかりの+名な」の形かたちにできるが、「に・へ・を」はつけられない。
「〜たばかり」: dùng khi CẢM THẤY vẫn còn ở trạng thái 'vừa mới ~' (trên thực tế không nhất thiết ngay tức thì). Có thể tạo 「〜たばかりの+danh từ」 nhưng KHÔNG gắn được 「に・へ・を」.
でき上あがったばかりのケーキをみんなで食たべた。Cả nhà cùng ăn chiếc bánh vừa mới làm xong.
〜たところ:直後ちょくごの場面ばめんだと言いいたいときに使つかう。実際じっさいに直後ちょくごでなければ使つかえない。「に・へ・を」をつけられるが、「〜たところの」の形かたちにはできない。
「〜たところ」: dùng khi muốn nói đó là TÌNH HUỐNG ngay sau khi sự việc xảy ra (phải đúng ngay tức thì). Có thể gắn 「に・へ・を」 nhưng KHÔNG tạo được dạng 「〜たところの」.
もしもし、今いま、駅えきに着ついたところです。Alô, tôi vừa mới đến ga xong.
ケーキができ上あがったところへ子こどもたちが帰かえってきた。Đúng lúc bánh vừa làm xong thì lũ trẻ về tới.