第だい1部ぶ 文ぶんの文法ぶんぽう1 · ワンポイントレッスン H

H 「たら・ば・と・なら」の特別とくべつな使つかい方かた — Cách dùng đặc biệt của 「たら・ば・と・なら」

Ngoài nghĩa điều kiện giả định, 「〜と…た / 〜たら…た」 diễn tả phát hiện/sự việc bất ngờ; 「〜と…た」 diễn tả hành động nối tiếp ngay; 「〜も…ば〜も…」 liệt kê cả hai.
📖 Đề & đáp án (別冊べっさつ解答かいとう) trích từ 新しん完全かんぜんマスター 文法ぶんぽう N3 (Shin Kanzen Master · bản tiếng Việt)

Giải thích ngữ pháp

3 điểm · nguyên văn 「新しん完全かんぜんマスター 文法ぶんぽう N3」
1
と…た / たら…た (Phát hiện/Bất ngờ)Khi ~ thì phát hiện ra / thì xảy ra một cách bất ngờ
📖 項目こうもく1
Cấu tạo
V辞書じしょ形けい + と
Vた形かたち + ら
Vている + と
Vていたら
Giải thích (nguyên văn sách)
「〜の動作どうさをすることで、…という事実じじつに気きがついた。」 「〜の動作どうさをしているときに、偶然ぐうぜん…が起おこった。」 「〜の動作どうさがきっかけになって、…が起おこった。」
Dùng để diễn tả việc sau khi thực hiện một hành động nào đó (V辞書じしょ形けい+と/たら) hoặc trong khi đang làm gì đó (Vている+と/ていたら), người nói phát hiện ra một sự thật, một trạng thái đã tồn tại, hoặc một sự việc bất ngờ xảy ra mà không nằm trong ý định của người nói. 1. **V辞書じしょ形けい+と/たら (Phát hiện sự thật/trạng thái hoặc sự việc xảy ra ngay sau đó):** Diễn tả việc phát hiện ra một sự thật/trạng thái đã tồn tại, hoặc một sự việc xảy ra ngay sau hành động ban đầu, thường mang sắc thái hơi bất ngờ. * Chủ ngữ của vế trước và vế sau thường khác nhau (đặc biệt với と). * Vế sau thường là động từ thể hiện trạng thái (いた、あった) hoặc sự thay đổi (降ふり出だした). 2. **Vている+と/ていたら (Sự việc ngẫu nhiên xảy ra trong lúc đang làm gì):** Diễn tả một sự việc ngẫu nhiên, bất ngờ xảy ra trong khi người nói đang thực hiện một hành động nào đó. * Vế sau là động từ không mang ý chí của người nói.
Ví dụ (trong sách)
プレゼントを開あけると、人形にんぎょうが入はいっていた。
窓まどの外そとを見みたら、真っ白まっしろな雪ゆき景色けしきだった。
庭にわの掃除そうじをしていたら、突然とつぜん大雨おおあめが降ふり出だした。
コーヒーショップでマキさんのうわさをしていると、偶然ぐうぜんマキさんが入はいってきた。
Ghi chú
Cả 「〜と…た」 và 「〜たら…た」 đều có thể dùng để diễn tả sự phát hiện/bất ngờ. Tuy nhiên, 「〜と」 thường dùng cho các sự việc mang tính quy luật hoặc sự việc xảy ra ngay lập tức, còn 「〜たら」 có phạm vi rộng hơn, có thể dùng cho cả các sự việc ngẫu nhiên. Vế sau không đi kèm với các biểu hiện ý chí, mệnh lệnh, rủ rê của người nói.
2
と…た (Hành động nối tiếp)Vừa ~ xong là... (hành động nối tiếp ngay lập tức)
📖 項目こうもく2
Cấu tạo
V辞書じしょ形けい + と
Giải thích (nguyên văn sách)
「〜の動作どうさの後あと、続つづけてすぐ…した。」
Dùng để diễn tả hai hành động xảy ra liên tiếp nhau, hành động ở vế sau diễn ra ngay lập tức sau hành động ở vế trước. Thường dùng khi kể lại một chuỗi hành động. * Chủ ngữ của cả hai vế (trước và sau と) phải giống nhau. * Vế sau thường là động từ thể hiện hành động có ý chí.
Ví dụ (trong sách)
その男おとこはわたしの顔かおを見みると、すぐに逃にげていってしまった。
先生せんせいは教室きょうしつに入はいってくると、すぐ試験しけん問題もんだいを配くばり始はじめた。
ゆき子こは飛行ひこう機きから降おりると、どこかに電話でんわをかけた。
Ghi chú
Khác với cách dùng "phát hiện/bất ngờ" ở trên, ở đây chủ ngữ hai vế giống nhau và vế sau là hành động có ý chí.
3
も…ば…も… / も…なら…も…Cả ~ lẫn ~ / Vừa ~ vừa ~
📖 項目こうもく3
Cấu tạo
Vば形かたち + 名な + も
イ形がたければ + 名な + も
ナ形がたなら + 名な + も
名ななら + 名な + も
Giải thích (nguyên văn sách)
「〜もし、〜も…・〜も〜も両方りょうほう…。」
Dùng để liệt kê hai hoặc nhiều sự vật, sự việc, trạng thái, tính chất cùng tồn tại hoặc cùng xảy ra. Nhấn mạnh rằng "cả A và B đều như vậy". Thường được dùng để đưa ra các ví dụ đối lập hoặc bổ sung cho nhau. * Có thể dùng để liệt kê các sự vật, hành động, tính chất khác nhau. * Hình thức 「〜も…ば〜も…」 thường dùng với động từ và tính từ. * Hình thức 「〜も…なら〜も…」 thường dùng với tính từ đuôi な và danh từ.
Ví dụ (trong sách)
人生じんせいには楽たのしい時ときもあればつらい時ときもある。
妻つまはお酒さけもよく飲のめば甘あまい物ものもたくさん食たべる。
そんな人ひと、会あったこともなければ名前なまえを聞きいたこともありません。
松本まつもとさんは趣味しゅみが多おおい。スポーツも好すきならピアノも弾ひくらしい。
Ghi chú
Mẫu này nhấn mạnh sự tồn tại đồng thời của hai yếu tố, thường là để đưa ra một nhận định tổng quát hoặc một sự so sánh.
点てん

ワンポイントレッスン H — 25 câu

练习 chọn từ/trợ từ thích hợp · nguyên văn Shin Kanzen Master N3 文法ぶんぽう
Đáp án chính thức 別冊べっさつ解答かいとう
Bấm vào đáp án để chấm — hiện đáp án đúng và giải thích vì sao đúng/sai. Điểm tính trên cả 25 câu.
練習れんしゅう1Chọn vế thích hợp (a / b)
Mẫu 「〜と…ていた / 〜たら…ていた」: làm hành động 〜 thì PHÁT HIỆN một trạng thái có sẵn (thường có 「ていた」).
13時じに駅えきで待ち合まちあわせした。駅えきに着つくと、彼女かのじょはもう(   )。
きた来きていた
✓ Đáp án: b — 来ききていた
Đến ga thì PHÁT HIỆN cô ấy ĐÃ ở đó sẵn → 「来きていた」 (trạng thái có sẵn). Mẫu 「〜と…ていた」.
a: 「きた」 (đã đến) tả hành động vừa xảy ra; phát hiện trạng thái có sẵn dùng 「来きていた」.
2引き出ひきだしを開あけると、手紙てがみが(   )。
あった入はいった
✓ Đáp án: a — あった
Mở ngăn kéo thì PHÁT HIỆN có lá thư (đã ở sẵn) → 「あった」. Mẫu 「〜と…た」 phát hiện.
b: 「入はいった」 (đi vào) là động tác; phát hiện vật có sẵn dùng 「あった」.
3テレビをつけたら、昔むかし見みた映画えいがを(   )。
見みたやっていた
✓ Đáp án: b — やっていた
Bật TV thì PHÁT HIỆN đang chiếu bộ phim cũ → 「やっていた」 (đang diễn ra). Mẫu 「〜たら…ていた」.
a: 「見みた」 = (tôi) đã xem; ở đây là phát hiện phim đang chiếu nên 「やっていた」.
4おもちゃを振ふってみると、いい音おとが(   )。
した降おりたかった
✓ Đáp án: a — した
Lắc đồ chơi thì có tiếng kêu hay phát ra → 「いい音おとがした」. Mẫu 「〜と…た」 (sự việc xảy ra do hành động).
b: 「降おりたかった」 (muốn xuống) hoàn toàn không liên quan đến 「âm thanh」.
5少すこしお酒さけを飲のむと、(   )。
踊おどりたくなったへびを捕つかまえた
✓ Đáp án: a — 踊おどりおどりたくなった
Uống chút rượu thì (tôi) đâm ra muốn nhảy → 「踊おどりたくなった」. Kết quả vô ý chí xảy ra.
b: 「へびを捕つかまえた」 (bắt rắn) là hành động có ý chí, không hợp mẫu 「〜と…」 phát sinh tự nhiên.
6山道さんどうを歩あるいていたら、(   )。
へびが出でてきたたくさん本ほんを借かりた
✓ Đáp án: a — へびが出いでてきた
Đang đi đường núi thì BẤT NGỜ rắn bò ra → 「へびが出でてきた」. Mẫu 「〜ていたら…」 việc bất ngờ.
b: 「たくさん本ほんを借かりた」 (mượn nhiều sách) là hành động có ý chí, không phải sự việc bất ngờ trên đường núi.
7図書としょ館かんに行いったら、(   )。
今日きょうは休やすみだったたくさん本ほんを借かりた
✓ Đáp án: a — 今日きょうこんにちは休きゅうやすみだった
Đến thư viện thì PHÁT HIỆN hôm nay đóng cửa → 「今日きょうは休やすみだった」. Mẫu 「〜たら…た」 phát hiện.
b: 「たくさん本ほんを借かりた」 là hành động chủ động; nếu thư viện mở thì hợp, nhưng mẫu phát hiện chọn 「休やすみだった」.
8時計とけいを見みると、もう12時じを(   )。
過すぎた過すぎていた
✓ Đáp án: b — 過すぎすぎていた
Nhìn đồng hồ thì PHÁT HIỆN đã quá 12h (trạng thái có sẵn) → 「過すぎていた」.
a: 「過すぎた」 tả thời điểm vừa trôi qua; phát hiện trạng thái sẵn dùng 「過すぎていた」.
9公園こうえんのベンチで休やすんでいると、おじいさんが(   )。
近ちかづいてきたいた
✓ Đáp án: a — 近きんちかづいてきた
Đang nghỉ trên ghế thì một ông cụ TIẾN LẠI GẦN → 「近ちかづいてきた」. Mẫu 「〜ていると…」 việc xảy ra.
b: 「いた」 (đã có ở đó) tả trạng thái tĩnh; ở đây là sự việc động (cụ tiến lại) nên 「近ちかづいてきた」.
10チャイムが鳴なったので玄関げんかんの外そとに出でると、宅配たくはい便びんの人ひとが(   )。
来きたいた
✓ Đáp án: b — いた
Ra cửa thì THẤY người giao hàng ĐANG đứng đó → 「いた」 (trạng thái có sẵn). Mẫu 「〜と…」 phát hiện.
a: 「来きた」 (đã đến) tả hành động; người giao hàng đã đứng sẵn (vì bấm chuông) nên 「いた」.
練習れんしゅう2Chọn dạng thích hợp nhất (a / b / c)
1目めが痛いたいので、鏡かがみで(   )、赤あかかった。
見みてみると見みていると見みていたら
✓ Đáp án: a — 見みみてみると
Soi gương MỘT LẦN thì phát hiện (mắt) đỏ → 「見みてみると」. Mẫu 「〜てみると…た」 phát hiện.
b: 「見みていると」 = trong khi đang nhìn (kéo dài), không hợp hành động soi gương một lần.
c: 「見みていたら」 cũng mang nghĩa trong lúc đang nhìn liên tục, không hợp ngữ cảnh soi gương kiểm tra.
2店みせで友ともだちを(   )、携帯けいたい電話でんわに「今日きょうは行いけない」という連絡れんらくが来きた。
待まつと待まっていると待まてば
✓ Đáp án: b — 待まちまっていると
ĐANG đợi bạn thì có tin nhắn đến → 「待まっていると」. Mẫu 「〜ていると…」 việc xảy ra trong lúc đang làm.
a: 「待まつと」 (cứ đợi là) mang nghĩa quy luật/giả định, không hợp việc một lần.
c: 「待まてば」 là điều kiện giả định, không hợp tả việc đã xảy ra.
3部長ぶちょうはわたしたちの話はなしを(   )、大おおきくうなずいた。
聞きくと聞きいていたら聞きいていると
✓ Đáp án: a — 聞ききくと
Trưởng phòng nghe chuyện XONG rồi gật đầu (cùng chủ ngữ, nối tiếp) → 「聞きくと…た」.
b: 「聞きいていたら」 nhấn vào quá trình đang nghe, không hợp chuỗi hành động nối tiếp gọn.
c: 「聞きいていると」 = trong khi đang nghe (việc khác xảy ra); ở đây cùng chủ ngữ làm tiếp nên 「聞きくと」.
4その女性じょせいは店みせに(   )、窓まどの近ちかくの席せきに座すわった。
入はいっていたら入はいれば入はいると
✓ Đáp án: c — 入いりいると
Người phụ nữ vào quán RỒI ngồi xuống (cùng chủ ngữ, nối tiếp ngay) → 「入はいると…た」.
a: 「入はいっていたら」 mang nghĩa giả định/đã ở trong, không hợp chuỗi vào-rồi-ngồi.
b: 「入はいれば」 là điều kiện giả định, không tả việc đã xảy ra.
5弟おとうとは朝あさ(   )、顔かおも洗あらわないでどこかに出でかけていった。
起おきたら起おきれば起おきると
✓ Đáp án: c — 起きおきると
Em trai NGỦ DẬY rồi (cùng chủ ngữ) đi ra ngoài ngay → 「起おきると…た」.
a: 「起おきたら」 thường dùng cho ý định/giả định tương lai, không hợp tả sự việc đã xảy ra của ngôi 3.
b: 「起おきれば」 là điều kiện giả định, không hợp việc đã xảy ra.
6変へんな音おとがしたので、窓まどを(   )外そとを見みた。
開あけたら開あければ開あけて
✓ Đáp án: c — 開ひらけひらけて
(Tôi) mở cửa sổ RỒI nhìn ra ngoài — hai hành động có ý chí của người nói nối nhau → dùng 「開あけて」.
a: 「開あけたら」 + 外そとを見みた (hành vi ý chí người nói) không tự nhiên bằng 「開あけて」.
b: 「開あければ」 là điều kiện; vế sau 「外そとを見みた」 là hành vi ý chí nên không theo sau 「ば」.
7家いえに(   )、友ともだちがドアの前まえで待まっていた。
帰かえると帰かえるなら帰かえって
✓ Đáp án: a — 帰かえると
Về đến nhà thì PHÁT HIỆN bạn đang đợi trước cửa → 「帰かえると…ていた」 (phát hiện).
b: 「帰かえるなら」 = nếu (định) về thì, là giả định, không hợp việc đã xảy ra.
c: 「帰かえって」 chỉ nối hành động; ở đây cần nghĩa phát hiện bất ngờ nên 「帰かえると」.
8今いまは(   )お金かねもない。旅行りょこうは無理むりだ。
忙いそがしければひまもなければ時間じかんもあれば
✓ Đáp án: b — ひまもなければ
Mẫu 「〜も…ば〜も…」: 「ひまもなければお金かねもない」 = vừa không có thời gian rảnh, vừa không có tiền.
a: 「忙いそがしければ」 là điều kiện 'nếu bận', không tạo cặp 「〜も…ば〜も」 với 「お金かねもない」.
c: 「時間じかんもあれば」 (có cả thời gian) trái nghĩa với 「お金かねもない/旅行りょこうは無理むり」.
ワンポイントレッスンLưu ý về 「〜たら…・〜ば…・〜と…」 chỉ giả định
Chọn vế hợp lý. Có câu CẢ HAI đều đúng (đánh dấu cả a và b). Lưu ý: sau 「ば/と」 không đặt câu thể hiện ý định/lời kêu gọi của người nói khi 〜 là động từ chỉ động tác.
1車くるまを(   )、ドライブに行いきたい。
貸かしてもらえると貸かしてもらえれば
✓ Đáp án: b — 貸かしかしてもらえれば
Vế sau 「ドライブに行いきたい」 là Ý ĐỊNH của người nói. Sau 「と」 không đặt câu ý định → chọn 「ば」.
a: 「貸かしてもらえると…たい」 sai: sau 「と」 (động từ động tác) không đi với câu ý định 「〜たい」.
2早はやく仕事しごとが終おわったら、(   )。
飲のみに行いけるね飲のみに行いきませんか
✓ Đáp án: a — 飲いんのみに行おこないけるね / b — 飲いんのみに行おこないきませんか
「〜たら」 cho phép vế sau ở MỌI dạng (kể cả lời rủ); cả 「飲のみに行いけるね」 và 「飲のみに行いきませんか」 đều được.
3早はやく予約よやくすれば、(   )。
いい席せきを取とるいい席せきが取とれる
✓ Đáp án: b — いい席せきせきが取とりとれる
「予約よやくする」 là động từ động tác + 「ば」 → vế sau không là câu ý định; 「いい席せきが取とれる」 (khả năng) hợp lý.
a: 「いい席せきを取とる」 (ý chí lấy chỗ) không theo sau 「ば」 của động từ động tác; dùng thể khả năng 「取とれる」.
4部屋へやが暑あつければ、(   )。
窓まどを開あけてください窓まどを開あけますよ
✓ Đáp án: a — 窓まどまどを開ひらけひらけてください / b — 窓まどまどを開ひらけひらけますよ
「暑あつければ」 là TÍNH TỪ (trạng thái) + 「ば」 → vế sau dạng nào cũng được; cả lời nhờ và lời nói ý định đều đúng.
5時間じかんが(   )、買い物かいものはあきらめるつもりだ。
なければなかったら
✓ Đáp án: a — なければ / b — なかったら
「ない」 là động từ trạng thái → cả 「なければ」 và 「なかったら」 đều đi được với câu ý định 「〜つもりだ」.
6マフラーを(   )、彼かれにあげようと思おもう。
作つくれば作つくったら
✓ Đáp án: b — 作さくつくったら
「作つくる」 là động từ động tác; vế sau 「あげようと思おもう」 là Ý ĐỊNH → không dùng 「ば」, dùng 「たら」.
a: 「作つくれば…ようと思おもう」 sai: sau 「ば」 (động từ động tác) không đặt câu ý định người nói.
7店みせの(   )、電話でんわしてみます。
電話でんわ番号ばんごうを調しらべれば電話でんわ番号ばんごうがわかれば
✓ Đáp án: b — 電話でんわ番号ばんごうでんわばんごうがわかれば
Vế sau 「電話でんわしてみます」 là ý định người nói. 「調しらべる」 (động tác)+ば không hợp; 「わかれば」 (trạng thái) thì được.
a: 「電話でんわ番号ばんごうを調しらべれば」 (động tác) + câu ý định 「電話でんわしてみます」 không tự nhiên; dùng trạng thái 「わかれば」.
▼ Phân biệt & ghi nhớ
*〜が動作どうさを表あらわす動詞どうしの場合ばあい:「〜たら…」の…はどんな文ぶんでもいいが、「〜ば…・〜と…」の…には話者わしゃの意向いこう・働はたらきかけの文ぶんは来こない。
Khi 〜 là động từ chỉ ĐỘNG TÁC: vế sau của 「〜たら」 ở dạng nào cũng được, nhưng vế sau của 「〜ば/〜と」 KHÔNG được là câu ý định hay lời kêu gọi của người nói.
× 大雪おおゆきが降ふると家いえにいよう。 ○ 大雪おおゆきが降ふると/降ふれば出でかけられない。Sai: 'Tuyết lớn thì ở nhà thôi'. Đúng: 'Tuyết lớn thì không ra ngoài được'.
*〜が形容けいよう詞し・状態じょうたい動詞どうし(ある・いる・できる等とう)の場合ばあい:「〜たら…・〜ば…」の…はどんな文ぶんでもいいが、「〜と…」の…には話者わしゃの意向いこうの文ぶんは来こない。
Khi 〜 là TÍNH TỪ hay động từ TRẠNG THÁI (ある/いる/できる…): vế sau của 「たら/ば」 dạng nào cũng được, nhưng vế sau của 「と」 không được là câu ý định người nói.
○ お金かねがあれば車くるまを買かいたい。 ○ お金かねがあると/あれば車くるまが買かえる。Đúng: 'Có tiền thì muốn mua xe' (ば). 'Có tiền thì mua được xe' (cả と/ば).