第だい1部ぶ 文ぶんの文法ぶんぽう1 · ワンポイントレッスン I

I 後あとに決きまった表現ひょうげんが来くる副詞ふくし — Phó từ đi kèm cách nói cố định ở phía sau

Một số phó từ luôn dùng với cách nói cố định: 全まったく/少すこしも/たいして/決けっして/めったに〜ない; すでに〜た; 次第しだいに+động từ biến đổi; もしかしたら〜かもしれない; おそらく〜だろう; まるで〜ようだ; ぜひ/どうか〜てください/〜たい; たとえ〜ても; せっかく〜のに/のだから; ただ〜だけ; 万一まんいち〜ば/たら/場合ばあいは.
📖 Đề & đáp án (別冊べっさつ解答かいとう) trích từ 新しん完全かんぜんマスター 文法ぶんぽう N3 (Shin Kanzen Master · bản tiếng Việt)

Giải thích ngữ pháp

29 điểm · nguyên văn 「新しん完全かんぜんマスター 文法ぶんぽう N3」
1
全まったくHoàn toàn không ~
📖 項目こうもく1
Cấu tạo
全まったく + 〜ない
Giải thích (nguyên văn sách)
「〜ない」と強つよく否定ひていする。
Phó từ này dùng để phủ định một cách mạnh mẽ, tuyệt đối. Nó đi kèm với thể phủ định của động từ, tính từ hoặc danh từ, diễn tả ý "hoàn toàn không có/không làm/không phải là".
Ví dụ (trong sách)
母ははは英語えいごが全まったくわからない。
わたしはその事件じけんとは全まったく関係かんけいがない。
2
少すこしもMột chút cũng không ~
📖 項目こうもく2
Cấu tạo
少すこしも + 〜ない
Giải thích (nguyên văn sách)
「〜ない」と強つよく否定ひていする。
Dùng để phủ định rằng "một chút cũng không", "hoàn toàn không". Thường dùng với những sự vật, sự việc có thể đo lường được về lượng hoặc mức độ, nhấn mạnh sự thiếu thốn hoặc không thay đổi.
Ví dụ (trong sách)
この町まちは10年ねん前まえと少すこしも変かわっていない。
財布さいふは空からっぽだ。1円えんも残のこっていない。
3
そんなにKhông đến mức đó / Không quá ~
📖 項目こうもく3
Cấu tạo
そんなに + 〜ない
Giải thích (nguyên văn sách)
程度ていどが低ひくいことを示しめす。
Dùng để phủ định rằng mức độ không cao như người khác nghĩ hoặc không đến mức đó. Thường dùng để giảm nhẹ mức độ của một sự việc.
Ví dụ (trong sách)
この問題もんだいはそんなに難むずかしくないです。
そんなに笑わらわなくてもいいじゃありませんか。
4
そうKhông đến mức đó / Không quá ~ (như đã nói/nghĩ)
📖 項目こうもく4
Cấu tạo
そう + 〜ない
Giải thích (nguyên văn sách)
程度ていどが低ひくいことを示しめす。
Tương tự `そんなに〜ない`, dùng để phủ định mức độ không cao như đã được đề cập hoặc suy đoán. Mang sắc thái nhẹ hơn `そんなに`, thường dùng trong văn nói.
Ví dụ (trong sách)
病気びょうきのことはそう心配しんぱいする必要ひつようはない。
5
たいしてKhông đáng kể / Không mấy ~
📖 項目こうもく5
Cấu tạo
たいして + 〜ない
Giải thích (nguyên văn sách)
程度ていどが低ひくいことを示しめす。
Dùng để diễn tả rằng mức độ không đáng kể, không quan trọng, không mấy ấn tượng. Thường mang sắc thái hơi tiêu cực hoặc đánh giá thấp.
Ví dụ (trong sách)
そのニュースはたいして重要じゅうようではなかった。
今日きょうはたいして寒さむくないので、上着うわぎは要いらないと思おもう。
6
決けっしてTuyệt đối không ~ / Quyết không ~
📖 項目こうもく6
Cấu tạo
決けっして + 〜ない
Giải thích (nguyên văn sách)
強つよい否定ひてい。
Dùng để phủ định một cách mạnh mẽ, kiên quyết, thể hiện ý chí "tuyệt đối không làm điều gì đó" hoặc "chắc chắn không phải như vậy". Thường dùng trong các lời hứa, cảnh báo hoặc khẳng định.
Ví dụ (trong sách)
このことは決けっして人ひとには言いわないでください。
わたしは彼かれの不正ふせいを決けっして許ゆるさない。
7
めったにHầu như không bao giờ ~ / Hiếm khi ~
📖 項目こうもく7
Cấu tạo
めったに + 〜ない
Giải thích (nguyên văn sách)
頻度ひんどが低ひくいことを示しめす。
Dùng để diễn tả tần suất xảy ra của một hành động hay trạng thái là rất thấp, hiếm khi xảy ra. Luôn đi kèm với thể phủ định.
Ví dụ (trong sách)
わたしはめったに外そとで食事しょくじしない。
あの人ひとはいつもまじめな顔かおをして、めったに笑わらわない。
8
すでにĐã ~ rồi / Từ trước đã ~
📖 項目こうもく8
Cấu tạo
すでに + 動どうた形かたち
すでに + 動どうている
すでに + 動どうてある
Giải thích (nguyên văn sách)
「〜た」「〜ている」「〜てある」
Phó từ này dùng để diễn tả một hành động hoặc trạng thái đã hoàn thành hoặc đã tồn tại từ trước một thời điểm nào đó. Thường đi kèm với các thể quá khứ hoặc thể tiếp diễn/trạng thái để nhấn mạnh sự hoàn thành hoặc trạng thái hiện tại là kết quả của một hành động đã xảy ra.
Ví dụ (trong sách)
この問題もんだいはすでに解決かいけつした。
すでに食事しょくじの準備じゅんびはできている。
ホテルはすでに予約よやくしてある。
駅えきに着ついたときには、電車でんしゃはすでに駅えきを出でていた。
9
少すこしずつTừng chút một / Dần dần
📖 項目こうもく9
Cấu tạo
少すこしずつ + 変化へんかを表あらわす動詞どうし
Giải thích (nguyên văn sách)
変化へんかを表あらわす動詞どうし(〜くなる・増ふえる・やせるなど)
Dùng để diễn tả sự thay đổi diễn ra một cách chậm rãi, từng bước nhỏ. Thường đi kèm với các động từ thể hiện sự biến đổi (trở nên, tăng lên, giảm đi...).
Ví dụ (trong sách)
庭にわに植うえた木きが少すこしずつ大おおきくなってきた。
日本にほん語ごの勉強べんきょうを始はじめてから、少すこしずつ上手じょうずになってきた。
10
次第しだいにDần dần / Từ từ
📖 項目こうもく10
Cấu tạo
次第しだいに + 変化へんかを表あらわす動詞どうし
Giải thích (nguyên văn sách)
変化へんかを表あらわす動詞どうし(〜くなる・増ふえる・やせるなど)
Tương tự `少すこしずつ`, nhưng `次第しだいに` thường nhấn mạnh hơn vào quá trình thay đổi liên tục, đều đặn theo một hướng nhất định, thường là sự thay đổi tự nhiên hoặc theo quy luật.
Ví dụ (trong sách)
秋あきになると、木の葉このはが次第しだいに色いろづく。
救急きゅうきゅう車しゃの音おとは、次第しだいに小ちいさくなっていった。
11
ますますNgày càng / Càng ngày càng
📖 項目こうもく11
Cấu tạo
ますます + 変化へんかを表あらわす動詞どうし
Giải thích (nguyên văn sách)
変化へんかを表あらわす動詞どうし(〜くなる・増ふえる・やせるなど)
Dùng để diễn tả sự thay đổi ngày càng tăng lên về mức độ, số lượng hoặc trạng thái. Thường mang ý nghĩa tích cực hoặc tiêu cực tùy ngữ cảnh.
Ví dụ (trong sách)
世界せかいの人口じんこうはますます増ふえている。
12
そのうちSớm muộn gì cũng / Chẳng mấy chốc
📖 項目こうもく12
Cấu tạo
そのうち + 動うごきを表あらわす動詞どうし (ふつう、過去かこ形かたちは使つかわない。)
Giải thích (nguyên văn sách)
動うごきを表あらわす動詞どうし(ふつう、過去かこ形かたちは使つかわない。)
Dùng để diễn tả một điều gì đó sẽ xảy ra trong tương lai gần, sớm muộn gì cũng vậy. Thường đi kèm với động từ thể hiện hành động hoặc sự thay đổi, không dùng với thể quá khứ.
Ví dụ (trong sách)
練習れんしゅうすれば、そのうちできるようになるだろう。
13
今いまにSớm muộn gì cũng / Rồi sẽ đến lúc
📖 項目こうもく13
Cấu tạo
今いまに + 動うごきを表あらわす動詞どうし (ふつう、過去かこ形かたちは使つかわない。)
Giải thích (nguyên văn sách)
動うごきを表あらわす動詞どうし(ふつう、過去かこ形かたちは使つかわない。)
Tương tự `そのうち`, nhưng `今いまに` thường mang sắc thái mạnh hơn, nhấn mạnh sự chắc chắn của việc sẽ xảy ra trong tương lai, đôi khi có thể mang ý cảnh báo hoặc kết quả tất yếu.
Ví dụ (trong sách)
今いまに電気でんき自動じどう車しゃがふつうになる時代じだいが来くる。
14
もしかしたらCó lẽ / Không chừng / Biết đâu là ~
📖 項目こうもく14
Cấu tạo
もしかしたら + 〜かもしれない
もしかしたら + 〜のではないか
もしかしたら + 〜ではないだろうか
Giải thích (nguyên văn sách)
「〜かもしれない」「〜のではないか」「〜ではないだろうか」
Dùng để diễn tả một khả năng hoặc suy đoán không chắc chắn, mang ý "có lẽ là", "không chừng là". `もしかしたら` và `もしかすると` có ý nghĩa tương tự, thường đi kèm với các hình thức suy đoán về khả năng.
Ví dụ (trong sách)
もしかしたら今晩こんばんは雪ゆきになるかもしれない。
もしかすると山田やまださんはうそをついているのではないか。
もしかするとどこかで落おとしたかもしれない。
15
おそらくCó lẽ là / E rằng / Chắc là ~
📖 項目こうもく15
Cấu tạo
おそらく + 〜だろう
おそらく + 〜と思おもう
おそらく + 〜のではないか
おそらく + 〜ではないだろうか
Giải thích (nguyên văn sách)
「〜だろう」「〜と思おもう」「〜のではないか」「〜ではないだろうか」
Dùng để diễn tả một suy đoán có độ chắc chắn cao hơn `もしかしたら`, nhưng vẫn chưa phải là 100%. Thường đi kèm với các hình thức suy đoán như `〜だろう`, `〜と思おもう` để thể hiện sự phỏng đoán dựa trên thông tin hoặc kinh nghiệm.
Ví dụ (trong sách)
この仕事しごとはおそらく今日きょう中ちゅうにできないだろう。
これはおそらく1000年ねんぐらい前まえの皿さらだと思おもう。
おそらく日本にほん人にんのほとんどがこの歌うたを知しっているのではないだろうか。
16
どうもCó vẻ như / Dường như là ~ (dựa trên cảm nhận/ấn tượng)
📖 項目こうもく16
Cấu tạo
どうも + 〜ようだ
どうも + 〜らしい
Giải thích (nguyên văn sách)
「〜ようだ」「〜らしい」
Dùng để diễn tả một suy đoán dựa trên cảm nhận, ấn tượng hoặc thông tin không rõ ràng, mang ý "có vẻ như", "dường như là". Thường dùng khi người nói không hoàn toàn chắc chắn nhưng có một linh cảm hoặc ấn tượng mạnh.
Ví dụ (trong sách)
どうも計算けいさんが間違まちがっているようだ。
山口やまぐちさんはどうもお酒さけが好すきではないらしい。
17
今いまにもSắp sửa ~ đến nơi / Có vẻ như sắp ~
📖 項目こうもく17
Cấu tạo
今いまにも + 〜そうだ
Giải thích (nguyên văn sách)
「〜そうだ」
Dùng để diễn tả một hành động hoặc trạng thái sắp sửa xảy ra ngay lập tức, thường dựa trên quan sát trực tiếp. Thường đi kèm với thể `〜そうだ` (dạng biểu thị vẻ ngoài).
Ví dụ (trong sách)
空そらが暗くらくなって、今いまにも雨あめが降ふり出だしそうだ。
転ころんだ子こどもは今いまにも泣なきそうな顔かおをしていた。
18
まるでCứ như thể là ~ / Hệt như ~
📖 項目こうもく18
Cấu tạo
まるで + 〜ようだ
まるで + 〜みたいだ
Giải thích (nguyên văn sách)
「〜ようだ」「〜みたいだ」
Dùng để so sánh một sự vật, sự việc với một điều gì đó khác, nhấn mạnh sự giống nhau đến mức "cứ như thể là", "hệt như". `〜みたいだ` là cách nói thân mật hơn `〜ようだ`.
Ví dụ (trong sách)
この人形にんぎょうはまるで生いきているようだ。
あの人ひとはまるで王おう様さまのように人ひとに命令めいれいするから困こまる。
まるでもう勝かったようにみんな大喜おおよろこびしている。
19
ちょうどVừa đúng như / Hệt như ~
📖 項目こうもく19
Cấu tạo
ちょうど + 〜ようだ
ちょうど + 〜みたいだ
Giải thích (nguyên văn sách)
「〜ようだ」「〜みたいだ」
Dùng để diễn tả sự trùng khớp, vừa đúng với một điều gì đó, mang ý "vừa đúng như", "hệt như". Thường dùng để so sánh một cách chính xác hoặc trùng hợp.
Ví dụ (trong sách)
二ふたつの点てんがちょうど目めみたいに見みえる。
20
ぜひNhất định / Rất mong ~
📖 項目こうもく20
Cấu tạo
ぜひ + 〜てください
ぜひ + 〜たい
ぜひ + 〜てほしい
Giải thích (nguyên văn sách)
「〜てください」「〜たい」「〜てほしい」
Dùng để thể hiện mong muốn, ý chí mạnh mẽ của người nói muốn làm điều gì đó hoặc muốn người khác làm điều gì đó. Thể hiện sự tha thiết, khẩn khoản.
Ví dụ (trong sách)
ぜひ今度こんどわたしの国くにに遊あそびに来きてください。
ぜひ先生せんせいのお話はなしをお聞ききしたいです。
富士ふじ山やまの山頂さんちょうから見みる日の出ひのでは、とても美うつくしいそうだ。ぜひ見みてみたい。
21
なんとかしてBằng mọi cách / Bằng cách nào đó ~
📖 項目こうもく21
Cấu tạo
なんとかして + 〜たい
なんとかして + 〜てほしい
Giải thích (nguyên văn sách)
「〜たい」「〜てほしい」
Dùng để thể hiện ý chí mạnh mẽ muốn thực hiện hoặc muốn người khác thực hiện một điều gì đó bằng mọi cách, bất kể khó khăn. Nhấn mạnh sự nỗ lực để đạt được mục tiêu.
Ví dụ (trong sách)
今度こんどの実験じっけんはなんとかして成功せいこうさせたい。
なんとかしてこの人ひとを探さがしてほしい。
今日きょう中ちゅうになんとかしてこの仕事しごとを終おわらせたい。
22
どうかLàm ơn / Xin vui lòng ~
📖 項目こうもく22
Cấu tạo
どうか + 〜てください
どうか + 〜てほしい
Giải thích (nguyên văn sách)
「〜てください」「〜てほしい」
Dùng để thể hiện lời thỉnh cầu, nhờ vả một cách tha thiết, lịch sự. Mang ý "làm ơn", "xin vui lòng", thường dùng trong những tình huống cần sự giúp đỡ hoặc sự thông cảm.
Ví dụ (trong sách)
どうかわたしの失敗しっぱいを許ゆるしてください。
いい方法ほうほうがあるなら、どうか教おしえてほしい。
国くにに帰かえってもどうか忘わすれないでください。
23
もしもNếu lỡ / Giả sử ~
📖 項目こうもく23
Cấu tạo
もしも + 〜ば
もしも + 〜たら
もしも + 〜なら
もしも + 〜場合ばあいは
もしも + 〜ても/〜でも
Giải thích (nguyên văn sách)
「〜ば」「〜たら」「〜なら」「〜場合ばあいは」「〜ても/〜でも」
Dùng để đặt ra một giả định, một trường hợp có thể xảy ra nhưng không chắc chắn, thường là những tình huống không mong muốn hoặc hiếm gặp. Nhấn mạnh tính giả định, không có thật.
Ví dụ (trong sách)
もしも熱ねつが下さがらなければ、この薬くすりを飲のむ。
もしも選えらべるなら、男おとこに生うまれたかった。
24
万一まんいちVạn nhất / Trong trường hợp xấu nhất ~
📖 項目こうもく24
Cấu tạo
万一まんいち + 〜ば
万一まんいち + 〜たら
万一まんいち + 〜なら
万一まんいち + 〜場合ばあいは
万一まんいち + 〜ても/〜でも
Giải thích (nguyên văn sách)
「〜ば」「〜たら」「〜なら」「〜場合ばあいは」「〜ても/〜でも」
Dùng để diễn tả một giả định về một tình huống xấu, không mong muốn, có khả năng xảy ra rất thấp nhưng vẫn cần đề phòng. `万が一まんがいち` có ý nghĩa tương tự, thường dùng trong các cảnh báo hoặc kế hoạch dự phòng.
Ví dụ (trong sách)
万一まんいち問題もんだいがある場合ばあいは、相談そうだんしてください。
万一まんいちお金かねが足たりなくても、カードで払はらえる。
万が一まんがいち大雨おおあめでも、試合しあいは行おこないます。
万一まんいち外国がいこくで病気びょうきになった場合ばあいは、どうすればいいでしょうか。
Phân biệt
もしも vs 万一まんいち: 「もしも」 dùng cho giả định chung, có thể tốt hoặc xấu, hoặc không chắc chắn. 「万一まんいち」 chỉ dùng cho giả định xấu, mang ý đề phòng, cảnh báo về một khả năng thấp nhưng nghiêm trọng.
25
どんなにDù thế nào đi nữa / Cho dù ~ đến mấy
📖 項目こうもく25
Cấu tạo
どんなに + 〜ても/〜でも
Giải thích (nguyên văn sách)
「〜ても/〜でも」
Dùng để diễn tả một điều kiện nghịch lý, nhấn mạnh rằng dù mức độ của hành động/trạng thái vế trước có cao đến đâu, kết quả ở vế sau vẫn không thay đổi hoặc vẫn xảy ra. Thường dùng với tính từ hoặc động từ thể hiện trạng thái.
Ví dụ (trong sách)
どんなに好すきな物ものでも、毎日まいにち食たべればあきる。
どんなに怒おこらないでわたしの話はなしを聞きいてください。
26
いくらDù bao nhiêu đi nữa / Cho dù ~ đến mấy
📖 項目こうもく26
Cấu tạo
いくら + 〜ても/〜でも
Giải thích (nguyên văn sách)
「〜ても/〜でも」
Tương tự `どんなに〜ても`, dùng để nhấn mạnh mức độ cao của một hành động/trạng thái và sự không thay đổi của kết quả. Thường dùng khi nói về số lượng, giá cả, hoặc mức độ nỗ lực.
Ví dụ (trong sách)
いくらがんばっても、これ以上いじょう速はやく走はしれない。
いくら笑わらわなくてもいいじゃありませんか。
27
たとえCho dù / Ngay cả khi ~
📖 項目こうもく27
Cấu tạo
たとえ + 〜ても/〜でも
Giải thích (nguyên văn sách)
「〜ても/〜でも」
Dùng để đặt ra một giả định, một điều kiện không có thật hoặc khó xảy ra, và nhấn mạnh rằng dù điều kiện đó có xảy ra đi chăng nữa thì kết quả vẫn không thay đổi. Thường dùng để đưa ra một ví dụ cực đoan.
Ví dụ (trong sách)
この時計とけいは、たとえ水中すいちゅうに落おとしても大丈夫だいじょうぶだ。
たとえ大雪おおゆきでも会社かいしゃには行いかなければならない。
Phân biệt
どんなに・いくら vs たとえ: 「どんなに/いくら」 nhấn mạnh mức độ cao của điều kiện có thật. 「たとえ」 nhấn mạnh điều kiện giả định, không có thật hoặc khó xảy ra.
28
せっかくĐã mất công / Đã cất công / Hiếm có dịp ~
📖 項目こうもく28
Cấu tạo
せっかく + 〜のに
せっかく + 〜ても/〜でも
せっかく + 〜のだから
Giải thích (nguyên văn sách)
「〜のに」「〜ても/〜でも」「〜のだから」
Dùng để diễn tả sự tiếc nuối khi một cơ hội tốt, một nỗ lực đã bỏ ra không mang lại kết quả như mong muốn (`〜のに`, `〜ても`) hoặc để kêu gọi tận dụng một cơ hội hiếm có (`〜のだから`).
Ví dụ (trong sách)
せっかく宿題しゅくだいをやったのに、家いえに忘わすれてきた。
せっかく料理りょうりを作つくっても、食たべてもらえない。
せっかく温泉おんせんに来きたのだから、のんびりしたい。
せっかくカメラを持もってきたのだから、みんなで写真しゃしんを撮とろう。
29
ただChỉ / Đơn thuần là ~
📖 項目こうもく29
Cấu tạo
ただ + 〜だけ
Giải thích (nguyên văn sách)
「〜だけ」
Dùng để nhấn mạnh sự hạn chế, rằng chỉ có một điều gì đó là đúng hoặc chỉ làm một việc gì đó mà thôi. Thường đi kèm với `だけ` để tăng cường ý nghĩa "chỉ có".
Ví dụ (trong sách)
わたしの願ねがいはただ一ひとつだけだ。
今日きょうはただ品物しなものを見みていただけ、何なにも買かわなかった。
点てん

ワンポイントレッスン I — 27 câu

练习 chọn từ/trợ từ thích hợp · nguyên văn Shin Kanzen Master N3 文法ぶんぽう
Đáp án chính thức 別冊べっさつ解答かいとう
Bấm vào đáp án để chấm — hiện đáp án đúng và giải thích vì sao đúng/sai. Điểm tính trên cả 27 câu.
練習れんしゅう1Chọn phó từ thích hợp nhất (a / b / c)
1(   )外国がいこくで病気びょうきになった場合ばあいは、どうすればいいでしょうか。
万一まんいちちょうどどうか
✓ Đáp án: a — 万一まんいちまんいち
「万一まんいち〜場合ばあいは」 = lỡ/nhỡ may〜 thì. Phó từ 「万一まんいち」 đi với giả định 「〜場合ばあいは」.
b: 「ちょうど」 = vừa vặn/đúng lúc, không hợp với giả định 「〜場合ばあいは」.
c: 「どうか」 = xin hãy (đi với 〜てください), không hợp ngữ cảnh giả định.
2今日きょうの会議かいぎは(   )長ながくかかるだろう。
そうぜひおそらく
✓ Đáp án: c — おそらく
「おそらく〜だろう」 = có lẽ〜. Phó từ suy đoán 「おそらく」 đi với 「だろう」.
a: 「そう」 không tạo cặp cố định với 「だろう」 ở đây.
b: 「ぜひ」 đi với 〜たい/〜てください, không hợp 「だろう」.
3今日きょうは(   )寒さむくないので、上着うわぎは要いらないと思おもう。
ただたいしてなんとかして
✓ Đáp án: b — たいして
「たいして〜ない」 = không〜lắm. 「たいして寒さむくない」 = không lạnh lắm.
a: 「ただ」 đi với 〜だけ, không hợp ở đây.
c: 「なんとかして」 = bằng mọi cách (đi với 〜たい), không hợp câu phủ định trạng thái.
4富士ふじ山やまの山頂さんちょうから見みる日の出ひのでは、とても美うつくしいそうだ。(   )見みてみたい。
ぜひ決けっしてどんなに
✓ Đáp án: a — ぜひ
「ぜひ〜たい」 = rất muốn〜 cho bằng được. 「ぜひ見みてみたい」.
b: 「決けっして」 đi với 〜ない (phủ định), không hợp 「見みてみたい」.
c: 「どんなに」 đi với 〜ても, không tạo cặp với 「〜たい」.
5あの人ひとは(   )王おう様さまのように人ひとに命令めいれいするから困こまる。
たとえたいしてまるで
✓ Đáp án: c — まるで
「まるで〜ように」 = y như là〜. 「まるで王おう様さまのように」.
a: 「たとえ」 đi với 〜ても, không hợp 「〜ように」.
b: 「たいして」 đi với 〜ない, không hợp ở đây.
6救急きゅうきゅう車しゃの音おとは、(   )小ちいさくなっていった。
次第しだいにおそらくせっかく
✓ Đáp án: a — 次第しだいしだいに
「次第しだいに」 + động từ biến đổi 「小ちいさくなっていった」 = dần dần nhỏ đi.
b: 「おそらく」 đi với 〜だろう (suy đoán), không hợp tả biến đổi đã xảy ra.
c: 「せっかく」 đi với 〜のに/のだから, không hợp ở đây.
7(   )彼かれは約束やくそくの場所ばしょを間違まちがえたのかもしれない。
万一まんいちもしももしかしたら
✓ Đáp án: c — もしかしたら
「もしかしたら〜かもしれない」 = biết đâu/có lẽ〜. Cặp cố định 「もしかしたら…かもしれない」.
a: 「万一まんいち」 đi với 〜場合ばあいは/〜たら (giả định), không hợp 「かもしれない」.
b: 「もしも」 đi với 〜ば/〜たら (giả định), không hợp 「かもしれない」.
8(   )笑わらわなくてもいいじゃありませんか。
いくらそんなにどんなに
✓ Đáp án: b — そんなに
「そんなに〜ない」 = không〜đến thế. 「そんなに笑わらわなくてもいい」 = đâu cần cười đến thế.
a: 「いくら」 đi với 〜ても, không hợp 「〜なくてもいい」.
c: 「どんなに」 đi với 〜ても, không tạo nghĩa 'đến mức đó' như 「そんなに」.
9わたしは彼かれの不正ふせいを(   )許ゆるさない。
ぜひ決けっしてなんとかして
✓ Đáp án: b — 決けつけっして
「決けっして〜ない」 = quyết không/tuyệt không〜. 「決けっして許ゆるさない」.
a: 「ぜひ」 đi với 〜たい/〜てください, không hợp phủ định.
c: 「なんとかして」 = bằng mọi cách, đi với 〜たい, không hợp 「許ゆるさない」.
10今日きょうは(   )品物しなものを見みていただけ、何なにも買かわなかった。
ただいくらせっかく
✓ Đáp án: a — ただ
「ただ〜だけ」 = chỉ〜mà thôi. 「ただ品物しなものを見みていただけ」.
b: 「いくら」 đi với 〜ても, không hợp 「〜だけ」.
c: 「せっかく」 đi với 〜のに/のだから, không hợp 「〜だけ」.
11あの人ひとはいつもまじめな顔かおをして、(   )笑わらわない。
ますますそのうちめったに
✓ Đáp án: c — めったに
「めったに〜ない」 = hiếm khi〜. 「めったに笑わらわない」 = hiếm khi cười.
a: 「ますます」 + động từ biến đổi tăng tiến, không hợp 「笑わらわない」.
b: 「そのうち」 đi với động từ chỉ động tác (thường không quá khứ), không hợp 「笑わらわない」.
12わたしはその事件じけんとは(   )関係かんけいがない。
全まったく万一まんいちちょうど
✓ Đáp án: a — 全ぜんまったく
「全まったく〜ない」 = hoàn toàn không〜. 「全まったく関係かんけいがない」 = chẳng liên quan gì.
b: 「万一まんいち」 đi với giả định 〜場合ばあいは/たら, không hợp 「ない」 ở đây.
c: 「ちょうど」 = vừa vặn, không hợp câu phủ định.
13(   )怒おこらないでわたしの話はなしを聞きいてください。
どうかどうもどんなに
✓ Đáp án: a — どうか
「どうか〜てください」 = xin hãy〜. 「どうか…聞きいてください」.
b: 「どうも」 đi với 〜ようだ/〜らしい, không hợp 「〜てください」.
c: 「どんなに」 đi với 〜ても, không hợp lời nhờ 「〜てください」.
14駅えきに着ついたときには、電車でんしゃは(   )出でていた。
今いまにもすでにまるで
✓ Đáp án: b — すでに
「すでに〜た/〜ていた」 = đã〜rồi. 「すでに出でていた」 = (tàu) đã đi mất rồi.
a: 「今いまにも」 đi với 〜そうだ (sắp〜), không hợp 「出でていた」 (đã rồi).
c: 「まるで」 đi với 〜ようだ, không hợp ở đây.
練習れんしゅう2Chọn vế hợp với phó từ (a / b / c)
1財布さいふが見みつからない。もしかするとどこかで(   )。
落おとしただろう落おとしたと思おもう落おとしたかもしれない
✓ Đáp án: c — 落おちおとしたかもしれない
「もしかすると〜かもしれない」 → 「落おとしたかもしれない」 = biết đâu đã đánh rơi.
a: 「だろう」 đi với 「おそらく」, không hợp 「もしかすると」.
b: 「と思おもう」 không phải cặp cố định của 「もしかすると」; cặp đúng là 「かもしれない」.
2今日きょうの午後ごごは次第しだいに気温きおんが(   )でしょう。
上あがる高たかい変かわらない
✓ Đáp án: a — 上うえあがる
「次第しだいに」 + động từ BIẾN ĐỔI → 「上あがる」 (tăng dần).
b: 「高たかい」 là tính từ chỉ trạng thái tĩnh, không phải biến đổi.
c: 「変かわらない」 (không đổi) mâu thuẫn với 「次第しだいに」 (dần dần thay đổi).
3転ころんだ子こどもは今いまにも(   )顔かおをしていた。
泣ないた泣なきそうな泣なくような
✓ Đáp án: b — 泣なきなきそうな
「今いまにも〜そうだ」 → 「泣なきそうな顔かお」 = vẻ mặt sắp khóc đến nơi.
a: 「泣ないた」 (đã khóc) không hợp 「今いまにも」 (sắp〜).
c: 「泣なくような」 = kiểu như khóc, không phải cặp 「今いまにも〜そう」.
4この展覧てんらん会かいに来きた人ひとはすでに1万人ばんにんを(   )。
超こえた超こえるだろう超こえていない
✓ Đáp án: a — 超ちょうこえた
「すでに〜た」 → 「超こえた」 = đã vượt (1 vạn người) rồi.
b: 「超こえるだろう」 (chắc sẽ vượt) là suy đoán tương lai, trái với 「すでに」 (đã rồi).
c: 「超こえていない」 (chưa vượt) mâu thuẫn với 「すでに」.
5もしも入院にゅういんすることに(   )、仕事しごとを休やすまなければならない。
なってなったらなったから
✓ Đáp án: b — なったら
「もしも〜たら」 → 「なったら」 = nếu (lỡ) phải nhập viện thì.
a: 「なって」 chỉ nối câu, không tạo điều kiện giả định với 「もしも」.
c: 「なったから」 (vì đã trở thành) là lý do đã xảy ra, không hợp giả định 「もしも」.
6せっかくカメラを(   )、みんなで写真しゃしんを撮とろう。
持もってきて持もってきたら持もってきたのだから
✓ Đáp án: c — 持もちもってきたのだから
「せっかく〜のだから」 → 「持もってきたのだから」 = đã mang máy ảnh tới rồi thì (chụp luôn).
a: 「持もってきて」 chỉ nối câu, không thể hiện nghĩa 'đã công/đã có dịp' của 「せっかく」.
b: 「持もってきたら」 (nếu mang tới) là giả định; nhưng máy ảnh đã có sẵn nên dùng 「のだから」.
7A「この映画えいがどうだった? 面白おもしろかった?」B「たいして(   )。」
面白おもしろかったよ面白おもしろくなかったよつまらなかったよ
✓ Đáp án: b — 面白おもしろおもしろくなかったよ
「たいして〜ない」 → 「たいして面白おもしろくなかった」 = không hay lắm.
a: 「面白おもしろかったよ」 (khẳng định hay) trái với 「たいして〜ない」.
c: 「つまらなかったよ」 (chán) là khẳng định, không phải cấu trúc 「たいして〜ない」.
8今日きょう中ちゅうになんとかしてこの仕事しごとを(   )。がんばろう。
終おわらせたい終おわらせられない終おわらせるだろう
✓ Đáp án: a — 終おわりおわらせたい
「なんとかして〜たい」 → 「終おわらせたい」 = bằng mọi cách muốn làm xong.
b: 「終おわらせられない」 (không thể xong) trái với tinh thần 「なんとかして…がんばろう」.
c: 「終おわらせるだろう」 (chắc sẽ xong) là suy đoán, không hợp 「なんとかして」.
9たとえ(   )会社かいしゃには行いかなければならない。
大雪おおゆきでも大雪おおゆきでは大雪おおゆきなのに
✓ Đáp án: a — 大雪おおゆきおおゆきでも
「たとえ〜ても/でも」 → 「大雪おおゆきでも」 = cho dù tuyết lớn đi nữa.
b: 「大雪おおゆきでは」 không phải dạng nhượng bộ 〜ても/でも.
c: 「大雪おおゆきなのに」 (mặc dù tuyết lớn) không tạo cặp với 「たとえ」.
10まだ試合しあいの途中とちゅうなのに、まるでもう(   )みんな大喜おおよろこびしている。
勝かったので勝かったように勝かったらしく
✓ Đáp án: b — 勝かちかったように
「まるで〜ように」 → 「勝かったように」 = y như thể đã thắng.
a: 「勝かったので」 (vì đã thắng) là lý do thực, trái với 「まるで」 (như thể, không thực).
c: 「勝かったらしく」 = nghe nói đã thắng, không phải cặp 「まるで〜ように」.
11この資料しりょうはそんなに(   )。
役やくに立たつかもしれない役やくに立たつはずだ役やくに立たたないだろう
✓ Đáp án: c — 役やくに立たたやくにたたないだろう
「そんなに〜ない」 → 「そんなに役やくに立たたないだろう」 = chắc không hữu ích đến thế.
a: 「役やくに立たつかもしれない」 là khẳng định khả năng, không hợp 「そんなに〜ない」.
b: 「役やくに立たつはずだ」 là khẳng định, trái với cấu trúc phủ định 「そんなに〜ない」.
12日本にほん語ごの勉強べんきょうを始はじめてから、少すこしずつ(   )。
話はなせる上手じょうずになってきたわからない
✓ Đáp án: b — 上手じょうずじょうずになってきた
「少すこしずつ」 + biến đổi → 「上手じょうずになってきた」 = giỏi dần lên.
a: 「話はなせる」 chỉ trạng thái khả năng tĩnh, không thể hiện biến đổi dần.
c: 「わからない」 (không hiểu) mâu thuẫn với tiến bộ 「少すこしずつ」.
13国くにに帰かえってもどうか(   )。
忘わすれないでください手紙てがみを書かきたいです遊あそびに来きませんか
✓ Đáp án: a — 忘わすれわすれないでください
「どうか〜てください」 → 「忘わすれないでください」 = xin đừng quên (chúng tôi).
b: 「手紙てがみを書かきたいです」 là ý định người nói, không hợp 「どうか」 (lời thỉnh cầu người nghe).
c: 「遊あそびに来きませんか」 là lời rủ, không tạo cặp với 「どうか〜てください」.