Đọc hiểu tổng hợp · Bài 19 · Đọc hiểu N4

Chuẩn bị khi có động đất

地震じしんのときの準備じゅんび · Đọc hiểu tổng hợp
かい Hướng dẫn cách làm
Đọc hiểu tổng hợp

Đây là dạng bài đọc hiểu yêu cầu nắm bắt thông tin tổng thể và chi tiết trong đoạn văn. Hãy đọc kỹ đoạn văn trước, sau đó đọc câu hỏi và tìm thông tin tương ứng.

Trình tự làm bài
  1. Đọc lướt qua toàn bộ đoạn văn để nắm ý chính.
  2. Đọc câu hỏi và các lựa chọn đáp án.
  3. Tìm kiếm thông tin cụ thể trong đoạn văn liên quan đến câu hỏi.
  4. So sánh thông tin tìm được với các lựa chọn để chọn đáp án đúng nhất.
Lưu ý
  • Chú ý các từ khóa chỉ thứ tự (ví dụ: いちばんはじめに), nguyên nhân (ví dụ: から、ので), mục đích (ví dụ: ために).
  • Đừng vội vàng chọn đáp án chỉ vì thấy từ khóa giống trong bài, hãy đọc kỹ ngữ cảnh.

きのう、ているときに地震じしんがありました。わたくしいままで地震じしん経験けいけんしたことがありませんでしたから、どうしたらいいか全然ぜんぜんわかりませんでした。その地震じしんちいさかったし、すぐにまったので、なんもできなくても問題もんだいありませんでした。でも、おおきい地震じしんきたらこまります。それで、おおきい地震じしんがあったらどうしたらいいか、調しらべてみました。

いちばんはじめにするのは、自分じぶんまもることです。そのために、テーブルなどのしたににはいります。テーブルなどがなかったら、あたまうえにカバンや上着うわぎをのせて、あたままもります。そのあと、がついていたらしたり、ドアがまっていたらけたりします。ガラスがちていてけがをするかもしれないので、いえなかでも、くつをはいたほうがいいです。また、学校がっこう会社かいしゃなどにいるときには、そこが安全あんぜんなら、すぐにいえかえろうとしないで、そこにいたほうがいいそうです。

それから、おおきい地震じしんのときにはガスや水道すいどう使つかえなくなるかもしれません。そうなってもこまらないように、ペットボトルのみずや、電気でんきがなくてもべられる食べ物たべものを、すくなくとも3ぶん用意よういしておくといいそうです。

Hôm qua, khi tôi đang ngủ thì có động đất. Vì tôi chưa từng trải qua động đất bao giờ nên hoàn toàn không biết phải làm thế nào. Trận động đất đó nhỏ và dừng lại ngay lập tức, nên dù không làm gì cũng không có vấn đề gì. Tuy nhiên, sẽ rất rắc rối nếu có một trận động đất lớn. Vì vậy, tôi đã thử tìm hiểu xem phải làm gì nếu có động đất lớn.

Điều đầu tiên cần làm là bảo vệ bản thân. Để làm điều đó, hãy chui xuống gầm bàn hoặc những vật tương tự. Nếu không có bàn, hãy đặt túi xách hoặc áo khoác lên đầu để bảo vệ đầu. Sau đó, nếu có lửa thì hãy dập lửa, nếu cửa bị kẹt thì hãy mở ra. Vì kính có thể rơi xuống và gây thương tích, nên ngay cả trong nhà cũng nên đi giày. Ngoài ra, khi ở trường học hoặc công ty, nếu nơi đó an toàn, thì không nên vội về nhà mà nên ở lại đó.

Hơn nữa, khi có động đất lớn, gas và nước có thể không sử dụng được. Để không gặp rắc rối trong trường hợp đó, người ta nói rằng nên chuẩn bị ít nhất 3 ngày khẩu phần nước đóng chai và thức ăn có thể ăn được ngay cả khi không có lửa hoặc điện.

TừCách đọcNghĩa
地震じしんじしんđộng đất
経験けいけんけいけんkinh nghiệm
こまりますこまりますgặp rắc rối, khó khăn
調しらべますしらべますtìm hiểu, điều tra
まもみをまもるbảo vệ bản thân
テーブルてーぶるbàn
カバンかばんtúi xách
上着うわぎうわぎáo khoác
ひをけすdập lửa
ドアをけるどあをあけるmở cửa
けがをするけがをするbị thương
くつをはくくつをはくđi giày
安全あんぜんあんぜんan toàn
ガスがすkhí gas
水道すいどうすいどうnước máy, cấp nước
使つかえなくなるつかえなくなるtrở nên không sử dụng được
ペットボトルぺっとぼとるchai nhựa (chai PET)
用意よういするよういするchuẩn bị
もん

Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ

1.きのうの地震じしんのときのわたくしのについて、っているものはどれですか。
Về việc tôi đã làm gì khi có trận động đất hôm qua, điều nào là đúng?
テーブルのしたはいりました。Đã chui xuống gầm bàn.
はじめにドアをけました。Đầu tiên đã mở cửa.
なんもできませんでした。Đã không thể làm gì cả.
地震じしんがつきませんでした。Đã không nhận ra có động đất.
③ Đáp án đúng

Đoạn văn nói: 「その地震じしんちいさかったし、すぐにまったので、なんもできなくても問題もんだいありませんでした。」 (Vì trận động đất đó nhỏ và dừng lại ngay lập tức, nên dù không làm gì cũng không có vấn đề gì.) Điều này có nghĩa là người viết đã không làm gì cả.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)
2.おおきい地震じしんのとき、まずすることはなんですか。
Khi có động đất lớn, điều đầu tiên cần làm là gì?
すことDập lửa
自分じぶんまもることBảo vệ bản thân
ドアをけることMở cửa
そとることĐi ra ngoài
② Đáp án đúng

Đoạn văn nói rõ: 「いちばんはじめにするのは、自分じぶんまもることです。」 (Điều đầu tiên cần làm là bảo vệ bản thân.)

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)
3.くつをはいたほうがいいですとありますが、どうしてですか。
Có nói rằng nên đi giày, nhưng tại sao?
くつをはかないと、そとられないから。Vì nếu không đi giày thì không thể ra ngoài.
くつをはかないと、さむいから。Vì nếu không đi giày thì lạnh.
くつをはかないと、あしよごれるから。Vì nếu không đi giày thì chân sẽ bị bẩn.
くつをはかないと、あぶないから。Vì nếu không đi giày thì nguy hiểm.
④ Đáp án đúng

Đoạn văn giải thích: 「ガラスがちていてけがをするかもしれないので、いえなかでも、くつをはいたほうがいいです。」 (Vì kính có thể rơi xuống và gây thương tích, nên ngay cả trong nhà cũng nên đi giày.) Điều này cho thấy việc không đi giày sẽ nguy hiểm.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)
4.ガスや水道すいどう使つかえないときのためになんをしますか。
Để phòng trường hợp gas và nước không sử dụng được, bạn sẽ làm gì?
いつも3ぶん料理りょうりつくって冷蔵れいぞうれておきます。Luôn nấu 3 ngày khẩu phần ăn và để trong tủ lạnh.
料理りょうりをしなくてもいい食べ物たべもの飲み物のみものを3ぶん用意よういします。Chuẩn bị 3 ngày khẩu phần thức ăn và đồ uống không cần nấu.
料理りょうりができるように食べ物たべもの飲み物のみもの用意よういをしておきます。Chuẩn bị thức ăn và đồ uống để có thể nấu.
あたたかい食べ物たべものすくなくとも3ぶん用意よういします。Chuẩn bị ít nhất 3 ngày khẩu phần thức ăn nóng.
② Đáp án đúng

Đoạn văn nói: 「ペットボトルのみずや、電気でんきがなくてもべられる食べ物たべものを、すくなくとも3ぶん用意よういしておくといいそうです。」 (Người ta nói rằng nên chuẩn bị ít nhất 3 ngày khẩu phần nước đóng chai và thức ăn có thể ăn được ngay cả khi không có lửa hoặc điện.)

Đáp án 2 khớp với thông tin này.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)