1
〜が早いかVừa ~ tức thì đã ~ (gần đồng thời)
📖 時間関係Cấu tạo
動-辞書形/た + が早いかGiải thích
ある動作とほぼ同時に次の動作が起こることを表す。書き言葉。
「〜が早いか」 = vừa ~ là tức thì đã ~ (hai việc gần như đồng thời). Văn viết.Ví dụ
彼はベルが鳴るが早いか、教室を飛び出した。
Chuông vừa reo anh ta đã lao ra khỏi lớp.
席に着くが早いか、彼は資料を開いた。
Vừa ngồi xuống anh ta đã mở tài liệu ngay.
2
〜や否や / 〜やVừa mới ~ thì lập tức ~
📖 時間関係Cấu tạo
動-辞書形 + や否や/やGiải thích
「〜するとすぐに」を表す改まった書き言葉。後ろは過去の出来事が多い。
「〜や否や」 = vừa mới ~ thì lập tức ~ (văn viết trang trọng, vế sau thường là sự việc đã xảy ra).Ví dụ
その知らせを聞くや否や、彼は駆け出した。
Vừa nghe tin anh ta lập tức chạy đi.
ドアを開けるや、犬が飛び出してきた。
Vừa mở cửa là con chó đã lao ra.
3
〜なりVừa ~ liền ~ ngay (cùng người)
📖 時間関係Cấu tạo
動-辞書形 + なりGiải thích
ある動作の直後、同じ人が意外な行動をすることを表す。
「〜なり」 = vừa ~ liền ~ ngay (ngay sau đó cùng người làm hành động bất ngờ).Ví dụ
彼は部屋に入るなり、大声で叫んだ。
Vừa vào phòng anh ta liền hét toáng lên.
子どもは母を見るなり、泣き出した。
Đứa bé vừa thấy mẹ liền òa khóc.
4
〜そばからCứ ~ xong là lại ~ ngay (lặp vô ích)
📖 時間関係Cấu tạo
動-辞書形/た + そばからGiải thích
ある事をしても、次々と同じ結果になり効果がないことを表す。
「〜そばから」 = cứ ~ xong là lại ~ ngay (lặp đi lặp lại, công cốc).Ví dụ
教えるそばから、忘れてしまう。
Dạy xong là lại quên ngay.
片づけるそばから、子どもが散らかす。
Vừa dọn xong là bọn trẻ lại bày bừa.
5
〜を皮切りに / 〜を皮切りとしてMở đầu bằng ~ rồi lan ra
📖 範囲Cấu tạo
N + を皮切りに(して)/を皮切りとしてGiải thích
それを始まりとして、次々に同類のことが続くことを表す。
「〜を皮切りに」 = lấy ~ làm khởi đầu rồi lan ra/tiếp diễn (mở màn).Ví dụ
東京を皮切りに、全国でコンサートを開く。
Mở màn tại Tokyo rồi lưu diễn toàn quốc.
彼の発言を皮切りに、次々と反対意見が出た。
Bắt đầu từ phát biểu của anh ấy, ý kiến phản đối nối nhau xuất hiện.
6
〜を限りに / 〜を最後にLấy ~ làm mốc cuối, từ đó chấm dứt
📖 範囲Cấu tạo
N(時点)+ を限りに/を最後にGiải thích
その時点を最後として、それまで続いたことが終わることを表す。
「〜を限りに/を最後に」 = lấy ~ làm mốc cuối, từ đó trở đi chấm dứt.Ví dụ
今日を限りに、たばこをやめる。
Kể từ hôm nay tôi bỏ thuốc.
あの試合を最後に、彼は引退した。
Sau trận đấu đó anh ấy giải nghệ.
Chọn phương án đúng nhất. Bấm vào đáp án để chấm ngay — hệ thống hiện đáp án đúng và giải thích vì sao đúng / vì sao sai cho từng phương án.
1彼は家に帰る( )、ベッドに倒れ込んだ。
Anh ta vừa về đến nhà là đổ vật ngay xuống giường.
✓ Đáp án: a — が早いか
Vì sao đúng: Gần như đồng thời ‘vừa về là đổ vật ra giường’ → 「が早いか」.
b последに: không tồn tại, sai.
c かのように: ‘cứ như thể ~’ sai nghĩa.
2ベルが鳴る( )、生徒たちは飛び出した。
Chuông vừa reo, học sinh lập tức lao ra.
✓ Đáp án: a — や否や
Vì sao đúng: ‘Vừa reo lập tức ~’ (văn viết) → 「や否や」.
b そばから: ‘cứ ~ là lại ~ (vô ích)’ sai nghĩa.
c をもって: ‘bằng/kể từ ~’ sai nghĩa.
3彼女は私の顔を見る( )、文句を言い始めた。
Cô ấy vừa thấy mặt tôi là liền bắt đầu cằn nhằn.
✓ Đáp án: a — なり
Vì sao đúng: ‘Vừa thấy mặt liền bắt đầu cằn nhằn’ (cùng người, bất ngờ) → 「なり」.
b かたわら: ‘bên cạnh việc ~’ sai nghĩa.
c がてら: ‘nhân tiện ~’ sai nghĩa.
4単語を覚える( )忘れてしまい、なかなか進まない。
Cứ học từ vựng xong là lại quên ngay nên mãi không tiến bộ.
✓ Đáp án: a — そばから
Vì sao đúng: Lặp vô ích ‘học từ xong là quên ngay’ → 「そばから」.
b や否や: ‘vừa ~ lập tức ~ (một lần)’ thiếu sắc thái lặp lại vô ích.
c を限りに: ‘mốc cuối ~’ sai nghĩa.
5大阪公演( )、ツアーは全国に広がった。
Mở màn bằng buổi diễn ở Osaka, chuyến lưu diễn lan ra toàn quốc.
✓ Đáp án: a — を皮切りに
Vì sao đúng: Khởi điểm ‘mở màn ở Osaka rồi lan toàn quốc’ → 「を皮切りに」.
b を限りに: ‘mốc cuối ~’ ngược nghĩa (đây là mốc bắt đầu).
c にあって: ‘trong hoàn cảnh ~’ sai nghĩa.
6本日( )、当店は閉店いたします。
Kể từ hôm nay, cửa hàng chúng tôi xin đóng cửa.
✓ Đáp án: a — を限りに
Vì sao đúng: Mốc cuối ‘kể từ hôm nay đóng cửa’ → 「を限りに」.
b を皮切りに: ‘khởi đầu rồi lan ra’ ngược nghĩa.
c をもとに: ‘dựa trên ~’ sai nghĩa.