1
〜をもってBằng / kể từ ~ (mốc, trang trọng)
📖 範囲Cấu tạo
N(時点・手段)+ をもってGiải thích
①期限・区切り(本日をもって)②手段(誠意をもって)を表す改まった言い方。
「〜をもって」 = ① kể từ ~ (mốc thời gian, trang trọng); ② bằng ~ (phương tiện).Ví dụ
これをもって、本日の会議を終了します。
Đến đây xin kết thúc cuộc họp hôm nay.
試験の結果は書面をもって通知します。
Kết quả thi sẽ được thông báo bằng văn bản.
2
〜をおいて(ない)Ngoài ~ ra không còn (duy nhất)
📖 限定Cấu tạo
N + をおいて + … ないGiải thích
「それ以外にはない」と、唯一の存在を強調する。
「〜をおいて(ない)」 = ngoài ~ ra không còn ai/gì khác (nhấn tính duy nhất).Ví dụ
この大役を任せられるのは、彼をおいてほかにいない。
Người gánh được vai trò lớn này, ngoài anh ấy ra không còn ai.
相談相手は、君をおいて考えられない。
Người để tâm sự thì ngoài cậu ra tôi không nghĩ ra ai.
3
〜ならではの / 〜ならではChỉ riêng ~ mới có (đặc trưng)
📖 限定Cấu tạo
N + ならではの + 名 ・ N + ならではGiải thích
「〜だからこそ持つ、ほかにはない良さ」を表す。プラス評価。
「〜ならではの」 = chỉ riêng ~ mới có (đặc trưng/ưu điểm độc đáo, đánh giá tích cực).Ví dụ
これは京都ならではの味だ。
Đây là hương vị chỉ Kyoto mới có.
プロならではの見事な技術だ。
Đây là kỹ thuật điêu luyện chỉ dân chuyên nghiệp mới có.
4
〜に至るまでCho đến tận cả ~ (mở rộng phạm vi)
📖 限定Cấu tạo
N + に至るまでGiải thích
「〜まで」を強調し、極端な範囲まで及ぶことを表す。
「〜に至るまで」 = cho đến tận cả ~ (mở rộng phạm vi đến mức cực đoan).Ví dụ
服装から言葉遣いに至るまで、細かく注意された。
Từ trang phục cho đến cả cách dùng từ đều bị nhắc tỉ mỉ.
大人から子どもに至るまで、その歌を知っている。
Từ người lớn cho đến cả trẻ con đều biết bài hát đó.
5
〜と相(あい)まって / 〜が相まってKết hợp với ~ (cùng tạo nên)
📖 付加Cấu tạo
N + と相まってGiải thích
二つの要素が互いに作用し合って、ある効果を生むことを表す。書き言葉。
「〜と相まって」 = kết hợp/cộng hưởng với ~ mà tạo nên kết quả. Văn viết.Ví dụ
彼の才能は努力と相まって、大きな成果を生んだ。
Tài năng của anh ấy kết hợp với nỗ lực đã tạo nên thành quả lớn.
好天と相まって、祭りは大いに盛り上がった。
Cộng với thời tiết đẹp, lễ hội đã vô cùng náo nhiệt.
6
〜といい〜といいCả ~ lẫn ~ đều (nêu hai mặt để đánh giá)
📖 付加Cấu tạo
N といい + N といいGiải thích
二つの例を挙げ、どの面から見ても同じ評価だと述べる。
「〜といい〜といい」 = cả ~ lẫn ~ đều (nêu hai khía cạnh tiêu biểu để đưa ra đánh giá chung).Ví dụ
色といいデザインといい、申し分ない。
Cả màu lẫn kiểu dáng đều chê vào đâu được.
味といい量といい、この店は満足できる。
Cả vị lẫn lượng, quán này đều làm tôi hài lòng.
Chọn phương án đúng nhất. Bấm vào đáp án để chấm ngay — hệ thống hiện đáp án đúng và giải thích vì sao đúng / vì sao sai cho từng phương án.
1受付は午後五時( )終了いたします。
Quầy tiếp tân sẽ kết thúc làm việc kể từ năm giờ chiều.
✓ Đáp án: a — をもって
Vì sao đúng: Mốc kết thúc trang trọng ‘kể từ 5 giờ chiều’ → 「をもって」.
b をおいて: ‘ngoài ~ ra không còn’ sai nghĩa.
c ならでは: ‘chỉ riêng ~ mới có’ sai nghĩa.
2この難しい役を演じられるのは、彼女( )ほかにいない。
Người đóng được vai khó này thì ngoài cô ấy ra không còn ai.
✓ Đáp án: a — をおいて
Vì sao đúng: Tính duy nhất ‘ngoài cô ấy ra không ai’ → 「をおいて(ない)」.
b をもって: ‘bằng/kể từ ~’ sai nghĩa.
c にいたるまで: ‘cho đến tận ~’ sai nghĩa.
3これは、この土地( )特産品です。
Đây là đặc sản chỉ riêng vùng đất này mới có.
✓ Đáp án: a — ならではの
Vì sao đúng: Đặc trưng độc đáo ‘đặc sản chỉ vùng này mới có’ → 「ならではの」.
b をもって: ‘bằng/kể từ ~’ sai nghĩa.
c にひきかえ: ‘trái ngược với ~’ sai nghĩa.
4細かい備品( )、すべて点検された。
Cho đến tận những vật dụng nhỏ cũng đều được kiểm tra hết.
✓ Đáp án: a — に至るまで
Vì sao đúng: Mở rộng phạm vi ‘cho đến tận cả vật dụng nhỏ’ → 「に至るまで」.
b を皮切りに: ‘khởi đầu rồi lan ra’ sai nghĩa.
c ともなると: ‘một khi đã là ~’ sai nghĩa.
5彼の演技は、美しい音楽( )、観客を感動させた。
Diễn xuất của anh ấy kết hợp với âm nhạc tuyệt đẹp đã làm khán giả xúc động.
✓ Đáp án: a — と相まって
Vì sao đúng: Cộng hưởng ‘diễn xuất kết hợp với âm nhạc đẹp’ → 「と相まって」.
b をおいて: ‘ngoài ~ ra không còn’ sai nghĩa.
c ならでは: ‘chỉ riêng ~’ sai nghĩa.
6デザイン( )機能( )、この製品は優れている。
Cả thiết kế lẫn chức năng, sản phẩm này đều xuất sắc.
✓ Đáp án: a — といい/といい
Vì sao đúng: Nêu hai mặt để đánh giá chung ‘cả thiết kế lẫn chức năng đều ~’ → 「〜といい〜といい」.
b にしろ/にしろ: ‘dù ~ hay ~’ nhượng bộ, sai sắc thái đánh giá.
c であれ/であれ: ‘dù là ~ hay ~’ nhượng bộ, sai.