状況説明文と質問文を聞いてから、選択肢を読んでください。それから話を聞いて、答えになるものに〇、ならないものに×を書いてください。
▶ 音声
質問は「いつ茶を呈すか」です。
Câu hỏi là "Khi nào sẽ dâng trà?"
④ Đáp án đúng
Câu hỏi là "Khi nào sẽ dâng trà?".
Người nói cho biết cô ấy không thể đến vào "Thứ Sáu tuần này" (今週の金曜日) để trả trà.
Cô ấy đề xuất "Thứ Năm tuần này" (今週の木曜日) để trả trà, nhưng câu hỏi là về việc dâng trà, không phải trả trà.
"Thứ Hai tuần tới" (来週の月曜日) là ngày lễ nên không thể.
Cuối cùng, cô ấy nói "Nếu là tuần sau nữa thì có thể chọn được" (再来週だと選べるので), ngụ ý đây là thời điểm khả thi để dâng trà.
Vì vậy, đáp án đúng là "Thứ Hai của tuần sau nữa".
Câu hỏi là "Khi nào sẽ dâng trà?".
Người nói cho biết cô ấy không thể đến vào "Thứ Sáu tuần này" (今週の金曜日) để trả trà.
Cô ấy đề xuất "Thứ Năm tuần này" (今週の木曜日) để trả trà, nhưng câu hỏi là về việc dâng trà, không phải trả trà.
"Thứ Hai tuần tới" (来週の月曜日) là ngày lễ nên không thể.
Cuối cùng, cô ấy nói "Nếu là tuần sau nữa thì có thể chọn được" (再来週だと選べるので), ngụ ý đây là thời điểm khả thi để dâng trà.
Vì vậy, đáp án đúng là "Thứ Hai của tuần sau nữa".
女:もしもし、杉内です。借りていた茶のことなんですけど、今週の金曜日に返す約束でしたけど、ちょっと行けなくなってしまったんです。それで、前の日の木曜日か、アルバイトの帰りに寄ろうかかってもいいでしょうか。留守だったら、ポストに入れておきます。月曜日の昼の時にもと思ったんですが、来週は祝日でお休みなんですよ。再来週だと選べるので……どうもすみません。
Nữ: Alo, tôi là Sugiuchi đây. Chuyện là về trà tôi đã mượn ấy, tôi đã hứa sẽ trả vào thứ Sáu tuần này, nhưng tôi lại không đi được. Vậy thì, tôi ghé qua vào thứ Năm, ngày hôm trước đó, sau khi tan làm thêm có được không ạ? Nếu không có ai ở nhà thì tôi sẽ bỏ vào hộp thư. Tôi cũng đã nghĩ đến trưa thứ Hai, nhưng tuần tới là ngày lễ nên nghỉ rồi. Nếu là tuần sau nữa thì tôi có thể chọn được... Xin lỗi nhiều nhé.