ポイント理解 · Bài 87 · Nghe hiểu N3

Câu hỏi là "Khi nào sẽ dâng trà?"

例題1
状況説明じょうきょうせつめいぶん質問しつもんぶんいてから、選択肢せんたくしんでください。それからはなしいて、こたえになるものに〇、ならないものに×をいてください。
▶ 音声
質問しつもんは「いつちゃていすか」です。
Câu hỏi là "Khi nào sẽ dâng trà?"
今週こんしゅう金曜日きんようびThứ Sáu tuần này
今週こんしゅう木曜日もくようびThứ Năm tuần này
来週らいしゅう月曜日げつようびThứ Hai tuần tới
再来週さらいしゅう月曜日げつようびThứ Hai của tuần sau nữa
④ Đáp án đúng

Câu hỏi là "Khi nào sẽ dâng trà?".

Người nói cho biết cô ấy không thể đến vào "Thứ Sáu tuần này" (今週の金曜日) để trả trà.

Cô ấy đề xuất "Thứ Năm tuần này" (今週の木曜日) để trả trà, nhưng câu hỏi là về việc dâng trà, không phải trả trà.

"Thứ Hai tuần tới" (来週の月曜日) là ngày lễ nên không thể.

Cuối cùng, cô ấy nói "Nếu là tuần sau nữa thì có thể chọn được" (再来週だと選べるので), ngụ ý đây là thời điểm khả thi để dâng trà.

Vì vậy, đáp án đúng là "Thứ Hai của tuần sau nữa".
おんな:もしもし、杉内すぎうちです。りていたちゃのことなんですけど、今週こんしゅう金曜日きんようびかえ約束やくそくでしたけど、ちょっとけなくなってしまったんです。それで、前の日まえのひ木曜日もくようびか、アルバイトのかえりにろうかかってもいいでしょうか。留守るすだったら、ポストにれておきます。月曜日げつようびひるときにもとおもったんですが、来週らいしゅう祝日しゅくじつでおやすみなんですよ。再来週さらいしゅうだとえらべるので……どうもすみません。
Nữ: Alo, tôi là Sugiuchi đây. Chuyện là về trà tôi đã mượn ấy, tôi đã hứa sẽ trả vào thứ Sáu tuần này, nhưng tôi lại không đi được. Vậy thì, tôi ghé qua vào thứ Năm, ngày hôm trước đó, sau khi tan làm thêm có được không ạ? Nếu không có ai ở nhà thì tôi sẽ bỏ vào hộp thư. Tôi cũng đã nghĩ đến trưa thứ Hai, nhưng tuần tới là ngày lễ nên nghỉ rồi. Nếu là tuần sau nữa thì tôi có thể chọn được... Xin lỗi nhiều nhé.

Nguồn âm thanh: 『新完全マスター聴解 日本語能力試験N3』ⓒ スリーエーネットワーク (3A Network). Nhà xuất bản đăng công khai miễn phí phần âm thanh của đĩa CD kèm sách tại trang chính thức. Trang này chỉ phát trực tuyến cho học viên Trí Lữ; muốn tải về, mời tải từ trang của nhà xuất bản.