1
〜であれ〜であれDù là ~ hay ~ đi nữa cũng ~
📖 例示Cấu tạo
N であれ + N であれGiải thích
どちらの場合でも同じだと、二つ以上の例を挙げて述べる。
「〜であれ〜であれ」 = dù là ~ hay ~ đi nữa cũng ~ (nêu nhiều trường hợp, kết quả như nhau).Ví dụ
大人であれ子どもであれ、ルールは守るべきだ。
Dù người lớn hay trẻ con cũng phải giữ luật.
晴れであれ雨であれ、大会は決行する。
Dù nắng hay mưa, đại hội vẫn tiến hành.
2
〜なり〜なりHoặc ~ hoặc ~ (gợi ý chọn lựa)
📖 例示Cấu tạo
動-辞書形/N なり + 動-辞書形/N なりGiải thích
いくつかの選択肢を例として挙げ、どれかを選ぶよう促す。
「〜なり〜なり」 = hoặc ~ hoặc ~ (gợi ý chọn một trong các phương án).Ví dụ
電話なりメールなりで、連絡してください。
Hãy liên lạc bằng điện thoại hoặc email.
わからなければ、辞書を引くなり先生に聞くなりしなさい。
Không hiểu thì tra từ điển hoặc hỏi thầy đi.
3
〜いかんで / 〜いかんによってTùy vào ~ (mà kết quả khác)
📖 関連Cấu tạo
N(の)+ いかんで/いかんによってGiải thích
前の事柄の内容・状態次第で結果が決まることを表す。硬い書き言葉。
「〜いかんで」 = tùy vào ~ (mà kết quả thay đổi). Văn viết cứng.Ví dụ
努力いかんで、結果は大きく変わる。
Tùy mức nỗ lực mà kết quả sẽ khác nhiều.
試験の結果いかんによって、進路を決める。
Tùy vào kết quả thi mà tôi quyết định hướng đi.
4
〜いかんによらず / 〜いかんにかかわらずBất kể ~ thế nào
📖 無関係Cấu tạo
N(の)+ いかんによらず/いかんにかかわらず/いかんを問わずGiải thích
前の事柄に関係なく、結果は変わらないことを表す。
「〜いかんによらず」 = bất kể ~ thế nào (không phụ thuộc vào ~).Ví dụ
理由のいかんによらず、遅刻は認めない。
Bất kể lý do gì, không chấp nhận đi muộn.
経験のいかんにかかわらず、応募できます。
Bất kể kinh nghiệm thế nào, đều có thể ứng tuyển.
5
〜をよそにBất chấp ~ / mặc kệ ~
📖 無関係Cấu tạo
N + をよそにGiải thích
周囲の心配・反対などを気にせず行動することを表す。
「〜をよそに」 = mặc kệ / bất chấp ~ (không bận tâm đến lo lắng/phản đối xung quanh).Ví dụ
親の心配をよそに、彼は一人で旅に出た。
Mặc kệ nỗi lo của bố mẹ, anh ta một mình lên đường.
住民の反対をよそに、工事が始まった。
Bất chấp sự phản đối của dân cư, công trình đã khởi công.
6
〜ながら(に) / 〜ながらのGiữ nguyên ~ / vốn ~ từ ~
📖 様態Cấu tạo
N ・ 動-ます形 + ながら(に)/ながらのGiải thích
「〜のままで変わらない状態」を表す(生まれながら、涙ながらに)。
「〜ながら(に)」 = vốn ~ / giữ nguyên ~ (trạng thái không đổi từ lúc nào đó): 生まれながら (bẩm sinh), 涙ながらに (vừa khóc vừa).Ví dụ
彼女は生まれながらに、優れた才能を持っていた。
Cô ấy có tài năng xuất chúng bẩm sinh.
この町は昔ながらの風景を残している。
Thị trấn này vẫn giữ phong cảnh xưa cũ.
Chọn phương án đúng nhất. Bấm vào đáp án để chấm ngay — hệ thống hiện đáp án đúng và giải thích vì sao đúng / vì sao sai cho từng phương án.
1正社員( )アルバイト( )、全員が研修を受ける。
Dù là nhân viên chính thức hay làm thêm, tất cả đều phải tham gia tập huấn.
✓ Đáp án: a — であれ/であれ
Vì sao đúng: ‘Dù là nhân viên chính thức hay làm thêm cũng ~’ → 「であれ〜であれ」.
b なり/なり: ‘hoặc ~ hoặc ~ (chọn)’ sai sắc thái.
c といい/といい: ‘cả ~ lẫn ~ (đánh giá)’ sai nghĩa.
2困ったときは、友達に相談する( )、本で調べる( )したらいい。
Lúc gặp khó thì hoặc hỏi bạn bè, hoặc tra sách là được.
✓ Đáp án: a — なり/なり
Vì sao đúng: Gợi ý chọn lựa ‘hoặc hỏi bạn hoặc tra sách’ → 「なり〜なり」.
b であれ/であれ: ‘dù ~ hay ~ cũng’ nhượng bộ, sai.
c にしろ/にしろ: ‘dù ~ hay ~’ nhượng bộ, sai sắc thái gợi ý.
3この計画が成功するかどうかは、君の働き( )だ。
Kế hoạch này thành công hay không là tùy vào nỗ lực của cậu.
✓ Đáp án: a — いかん
Vì sao đúng: ‘Tùy vào sự nỗ lực của cậu’ → 「〜いかんだ/いかんで」.
b ばかり: ‘chỉ toàn ~’ sai nghĩa.
c ながら: ‘vừa ~ vừa / vốn ~’ sai nghĩa.
4理由の( )、暴力は許されない。
Bất kể lý do gì, bạo lực cũng không thể chấp nhận.
✓ Đáp án: a — いかんによらず
Vì sao đúng: ‘Bất kể lý do gì cũng không tha thứ bạo lực’ → 「いかんによらず」.
b いかんで: ‘tùy vào ~ mà khác’ ngược nghĩa (ở đây là bất kể).
c ながらに: ‘vốn ~’ sai nghĩa.
5周囲の反対( )、彼は計画を進めた。
Mặc kệ sự phản đối xung quanh, anh ấy vẫn xúc tiến kế hoạch.
✓ Đáp án: a — をよそに
Vì sao đúng: ‘Mặc kệ phản đối xung quanh’ → 「をよそに」.
b をもって: ‘bằng/kể từ ~’ sai nghĩa.
c に至るまで: ‘cho đến tận ~’ sai nghĩa.
6この寺は、昔( )の姿を今に伝えている。
Ngôi chùa này vẫn lưu giữ dáng vẻ xưa cũ đến tận ngày nay.
✓ Đáp án: a — ながら
Vì sao đúng: ‘Vẫn giữ nguyên dáng vẻ xưa’ → 「昔ながらの」.
b かたがた: ‘nhân tiện ~’ sai nghĩa.
c いかん: ‘tùy vào ~’ sai nghĩa.