1
〜に至ってはĐến cả ~ thì lại càng (cực đoan)
📖 起点・帰結Cấu tạo
N + に至ってはGiải thích
極端な例を取り上げて、「〜の場合はとくにひどい」と述べる。
「〜に至っては」 = đến như ~ thì lại càng (tệ/cực đoan) (nêu ví dụ cực đoan nhất).Ví dụ
弟に至っては、勉強する気すらない。
Đến như thằng em thì đến học cũng chẳng buồn.
最近の若者は本を読まない。ある学生に至っては、新聞も読まないという。
Giới trẻ ngày nay không đọc sách. Đến có sinh viên còn chẳng đọc cả báo.
2
〜に至ってもDù đã đến mức ~ vẫn ~
📖 起点・帰結Cấu tạo
動-辞書形 ・ N + に至ってもGiải thích
「そんな段階・状況になっても、まだ〜だ」と述べる。
「〜に至っても」 = dù đã đến mức/giai đoạn ~ mà vẫn ~.Ví dụ
この期に至っても、彼はまだ反省していない。
Đến nước này rồi mà anh ta vẫn chưa hối lỗi.
締め切り当日に至っても、原稿は完成しなかった。
Dù đã đến tận ngày hết hạn, bản thảo vẫn chưa xong.
3
〜にしてみれば / 〜にしてみたらĐứng ở góc độ ~ thì
📖 立場Cấu tạo
N(người)+ にしてみれば/にしてみたらGiải thích
ある人物の立場から見れば、という視点を表す。
「〜にしてみれば」 = đứng ở góc độ/lập trường của ~ thì (nhìn từ phía người đó).Ví dụ
子どもにしてみれば、親の小言はうるさいだけだ。
Đứng ở góc độ con cái, lời cằn nhằn của bố mẹ chỉ thấy phiền.
外国人にしてみれば、日本の習慣は不思議に見えるだろう。
Với người nước ngoài, tập quán Nhật chắc trông kỳ lạ.
4
〜ともなると / 〜ともなればMột khi đã là ~ thì (đương nhiên)
📖 立場Cấu tạo
N ・ 動-辞書形 + ともなると/ともなればGiải thích
「〜という高い立場・段階になれば、当然〜だ」を表す。
「〜ともなると」 = một khi đã là ~ thì (đương nhiên ~) (đạt tới vị thế/giai đoạn cao thì khác hẳn).Ví dụ
社長ともなると、責任も大きい。
Đã là giám đốc thì trách nhiệm cũng lớn.
連休ともなれば、どこも人でいっぱいだ。
Cứ đến kỳ nghỉ dài là chỗ nào cũng đông nghịt người.
5
〜たる(者)(は)Đã là bậc ~ thì phải (cương vị cao)
📖 立場Cấu tạo
N + たる(者)(は)Giải thích
「〜という立場にある者は当然〜すべきだ」と述べる硬い表現。
「〜たる者」 = đã là bậc/người ~ thì (phải) ~ (cương vị cao, văn trang trọng).Ví dụ
指導者たる者、模範を示すべきだ。
Đã là người lãnh đạo thì phải làm gương.
学生たる者、学業を第一に考えるべきだ。
Đã là học sinh thì phải coi việc học là số một.
6
〜にひきかえTrái ngược hẳn với ~
📖 比較対照Cấu tạo
普通形(な-tt-な/N-な/である)+ にひきかえGiải thích
二つを対比し、「〜とは正反対に」と述べる(話者の評価が入る)。
「〜にひきかえ」 = trái ngược hẳn với ~ (so sánh hai cái đối lập, kèm đánh giá của người nói).Ví dụ
兄が社交的なのにひきかえ、弟は内気だ。
Trái ngược với anh hòa đồng, em thì nhút nhát.
去年の不作にひきかえ、今年は豊作だ。
Trái với mất mùa năm ngoái, năm nay được mùa.
Chọn phương án đúng nhất. Bấm vào đáp án để chấm ngay — hệ thống hiện đáp án đúng và giải thích vì sao đúng / vì sao sai cho từng phương án.
1みんな成績が下がった。彼( )、ほぼ零点だった。
Cả lớp đều tụt điểm. Đến như cậu ta thì gần như 0 điểm.
✓ Đáp án: a — に至っては
Vì sao đúng: Nêu ví dụ cực đoan nhất ‘đến như cậu ta thì gần như 0 điểm’ → 「に至っては」.
b にひきかえ: ‘trái ngược với ~’ sai sắc thái (đây là nêu mức tệ nhất).
c ともなると: ‘một khi đã là ~’ sai nghĩa.
2これほど証拠がそろうに( )、彼はまだ罪を認めない。
Dù bằng chứng đã đầy đủ đến thế, anh ta vẫn không nhận tội.
✓ Đáp án: a — 至っても
Vì sao đúng: ‘Dù đã đến mức ~ vẫn ~’ → 「に至っても」.
b 至っては: ‘đến như ~ thì càng’ sai sắc thái.
c しても: ‘dù ~ cũng’ thiếu nét ‘đã đến mức ấy’.
3親( )、子どもの将来が心配でならない。
Đứng ở góc độ cha mẹ, không thể không lo cho tương lai của con.
✓ Đáp án: a — にしてみれば
Vì sao đúng: Đứng ở góc độ cha mẹ → 「にしてみれば」.
b ともなると: ‘một khi đã là ~’ sai sắc thái.
c に至っては: ‘đến như ~’ sai nghĩa.
4プロ( )、観客の期待に応えなければならない。
Một khi đã là dân chuyên nghiệp thì phải đáp lại kỳ vọng của khán giả.
✓ Đáp án: a — ともなると
Vì sao đúng: ‘Một khi đã là dân chuyên nghiệp thì đương nhiên phải ~’ → 「ともなると」.
b にひきかえ: ‘trái ngược với ~’ sai nghĩa.
c にしては: ‘so với ~ thì’ sai sắc thái.
5政治家( )、国民のために働くべきだ。
Đã là chính trị gia thì phải làm việc vì nhân dân.
✓ Đáp án: a — たる者
Vì sao đúng: Cương vị cao ‘đã là chính trị gia thì phải ~’ → 「たる者」.
b ともなれば: gần nghĩa nhưng 「たる者」 nhấn bổn phận theo cương vị mạnh hơn, hợp văn này.
c にしてみれば: ‘đứng ở góc độ ~’ sai sắc thái.
6活発な姉( )、妹はとても物静かだ。
Trái ngược hẳn với người chị năng động, cô em lại rất trầm lặng.
✓ Đáp án: a — にひきかえ
Vì sao đúng: So sánh trái ngược (chị năng động / em trầm) → 「にひきかえ」.
b に至っては: ‘đến như ~’ sai nghĩa.
c ともなると: ‘một khi đã là ~’ sai nghĩa.