初級しょきゅう1 · 動詞どうします形がた・移動いどう

Động từ thể ます & trợ từ di chuyển

6 mẫu: V-ます形がた(時制じせい)・ 時間じかんに V ・ 〜から〜まで ・ 場所ばしょへ行いく ・ 乗り物のりもので ・ と/一人ひとりで
📖 Lộ trình ngữ pháp EJU · cấp N5 · nhóm chức năng 動詞どうします形がた・移動いどうの助詞じょし
1
V-ます / ません / ました / ませんでしたChia thì thể ます (lịch sự)
📖 動詞どうします形がた
Cấu tạo
Hiện tại/tương lai: V-ます / V-ません · Quá khứ: V-ました / V-ませんでした
Giải thích
「ます形がた」は丁寧ていねいな動詞どうし。現在げんざい・未来みらいの習慣しゅうかんや予定よていは「ます/ません」、過去かこは「ました/ませんでした」。
Thể 「ます」 là động từ lịch sự. Khẳng định/phủ định ở hiện tại–tương lai dùng ます/ません; quá khứ dùng ました/ませんでした.
Ví dụ
毎朝まいあさ六ろく時じに起おきます。
昨日きのうは何なにもしませんでした。
2
時間じかん に VLàm V vào (mốc thời gian)
📖 動詞どうします形がた
Cấu tạo
時刻・曜日・日付 + に + V
Giải thích
時ときを表あらわす言葉ことばに「に」を付つけて、動作どうさの時点じてんを示しめす。ただし「今日きょう・明日あした・毎日まいにち」などには「に」を付つけない。
Trợ từ 「に」 gắn vào mốc thời gian cụ thể (giờ, thứ, ngày) để chỉ thời điểm hành động. Lưu ý: 今日きょう・明日あした・毎朝まいあさ… không kèm 「に」.
Ví dụ
月曜げつよう日ひに試験しけんがあります。
七なな時じに家いえを出でます。
Lưu ý
KHÔNG dùng に với: 今日きょう・明日あした・昨日きのう・毎日まいにち・毎朝まいあさ・今いま… (vd: 毎朝まいあさ走はしります, không nói 毎朝まいあさに).
3
N1 から N2 まで / ねTừ N1 đến N2 · ね xác nhận
📖 動詞どうします形がた
Cấu tạo
から điểm bắt đầu ・ まで điểm kết thúc (thời gian / nơi chốn)
Giải thích
「から」は起点きてん、「まで」は終点しゅうてん。時間じかんにも場所ばしょにも使つかえる。文末ぶんまつの「ね」は相手あいてに同意どうい・確認かくにんを求もとめる。
「から」 nêu điểm bắt đầu, 「まで」 nêu điểm kết thúc (cả thời gian lẫn nơi chốn). 「ね」 cuối câu để tìm sự đồng tình/xác nhận.
Ví dụ
仕事しごとは九きゅう時じから五ご時じまでです。
今日きょうはいい天気てんきですね。
4
場所ばしょ へ 行いきます / 来きます / 帰かえりますĐi/đến/về (nơi chốn)
📖 移動いどうの助詞じょし
Cấu tạo
場所 + へ(=に) + 行きます/来ます/帰ります
Giải thích
移動いどうの方向ほうこうを示しめす助詞じょし「へ」。動詞どうしは行いく・来くる・帰かえる。「へ」は「え」と発音はつおんする。
Trợ từ 「へ」 chỉ hướng di chuyển, đi với 行いく (đi) / 来くる (đến) / 帰かえる (về). 「へ」 ở đây đọc là “e”. Có thể thay bằng 「に」.
Ví dụ
来週らいしゅう日本にほんへ行いきます。
もう家いえへ帰かえりました。
Lưu ý
Trợ từ hướng へ đọc là “e”. Có thể thay 「へ」 bằng 「に」 khi nói về đích đến.
5
乗り物のりもの で 行いきますĐi bằng (phương tiện)
📖 移動いどうの助詞じょし
Cấu tạo
乗り物 + で + 行きます…
Giải thích
交通こうつう手段しゅだんを示しめす助詞じょし「で」。「歩あるいて」は例外れいがいで「で」を使つかわない。
Trợ từ 「で」 chỉ phương tiện di chuyển. Ngoại lệ: đi bộ nói 「歩あるいて」, không dùng 「で」.
Ví dụ
電車でんしゃで学校がっこうへ行いきます。
駅えきまで歩あるいて行いきます。
6
人ひと と V / 一人ひとりで / いつ / よCùng ai · một mình · khi nào · よ
📖 移動いどうの助詞じょし
Cấu tạo
人 + と (cùng)・ 一人で (một mình)・ いつ (khi nào)
Giải thích
「と」は一緒いっしょに動作どうさする相手あいて。「一人ひとりで」は単独たんどく。「いつ」は時ときを尋たずねる疑問ぎもん詞し。文末ぶんまつ「よ」は新しん情報じょうほうを知しらせる。
「と」 chỉ người cùng làm; 「一人ひとりで」 = một mình; 「いつ」 hỏi “khi nào”; 「よ」 cuối câu để báo thông tin mới cho người nghe.
Ví dụ
友達ともだちと映画えいがを見みます。
いつ国くにへ帰かえりますか。
Phân biệt
ね: tìm sự đồng tình (cả hai cùng biết): いい天気てんきですね。
よ: báo điều người nghe chưa biết: あした休やすみですよ。
練れん

練習れんしゅう — Bài tập (Bài 3)

6 câu · củng cố thì động từ, に・へ・で・と・から・まで
Tự luyện · có chấm điểm
Chọn phương án đúng nhất. Bấm vào đáp án để chấm ngay — hệ thống hiện đáp án đúng và giải thích vì sao đúng / vì sao sai cho từng phương án.
1昨日きのうは日曜にちよう日ひでしたから、どこへも(   )。
行いきます行いきました行いきませんでした
✓ Đáp án: c — 行いきませんでした
Vì sao đúng: Việc của hôm qua + “không đi đâu cả” → quá khứ phủ định 「行いきませんでした」.
a 行いきます: hiện tại/tương lai, không hợp với 「昨日きのう」.
b 行いきました: quá khứ khẳng định, nhưng câu mang nghĩa phủ định (どこへも…ない).
2わたしは月曜げつよう日ひ(   )日本にほん語ごを勉強べんきょうします。
にでを
✓ Đáp án: a — に
Vì sao đúng: Thứ trong tuần là mốc thời gian cụ thể → gắn 「に」 (月曜げつよう日ひに). Lưu ý: 今日きょう・毎日まいにち thì KHÔNG cần に.
b で: 「で」 chỉ nơi/công cụ, không gắn với mốc thời gian.
c を: 「を」 đánh dấu tân ngữ, không chỉ thời điểm.
3銀行ぎんこうは九きゅう時じ(   )三さん時じまでです。
からまでに
✓ Đáp án: a — から
Vì sao đúng: Cặp 「から〜まで」: 「九きゅう時じから三さん時じまで」 = từ 9h đến 3h → chỗ trống là điểm bắt đầu 「から」.
b まで: trùng với 「まで」 đã có sau; không thể 「まで〜まで」.
c に: 「に」 chỉ một mốc, không tạo khoảng từ–đến.
4来月らいげつ、国くに(   )帰かえります。
でへを
✓ Đáp án: b — へ
Vì sao đúng: 「帰かえります」 là động từ di chuyển có đích → trợ từ hướng 「へ」 (国くにへ帰かえる = về nước).
a で: 「で」 chỉ phương tiện/nơi diễn ra hành động, không chỉ đích đến.
c を: 「を」 đánh dấu tân ngữ hoặc nơi rời khỏi, không phải đích đến của 帰かえる.
5わたしは毎日まいにちバス(   )会社かいしゃへ行いきます。
にでへ
✓ Đáp án: b — で
Vì sao đúng: Đi bằng phương tiện (xe buýt) → trợ từ 「で」.
a に: 「に」 không chỉ phương tiện.
c へ: 「へ」 chỉ hướng đích (会社かいしゃへ), còn phương tiện phải là バスで.
6日曜にちよう日ひ、家族かぞく(   )公園こうえんへ行いきました。
とでを
✓ Đáp án: a — と
Vì sao đúng: Làm cùng người (gia đình) → trợ từ 「と」 (家族かぞくと = cùng gia đình).
b で: 「で」 không dùng cho người cùng làm (trừ 「一人ひとりで」 cố định).
c を: 「を」 là trợ từ tân ngữ, không chỉ người đồng hành.