初級しょきゅう1 · 形容けいよう

Tính từ & diễn tả sở thích

6 mẫu: もう V-ました ・ Tính từ vị ngữ ・ Phủ định tính từ ・ Tính từ+N/とても・あまり ・ Nがき/上手じょうず ・ Phó từ mức độ
📖 Lộ trình ngữ pháp EJU · cấp N5 · nhóm chức năng 形容けいようき・わかります
1
もう V-ましたĐã ~ rồi (hoàn thành)
📖 形容けいよう
Cấu tạo
もうV-ました / trả lời chưa: いいえ、まだです
Giải thích
「もう」は完了かんりょうあらわす。否定ひていこたえは「いいえ、まだです(まだV-ていません)」。
「もう」 + ました = “đã ~ rồi” (hoàn thành). Khi chưa làm, trả lời 「いいえ、まだです」 (chưa).
Ví dụ
もう昼ご飯ひるごはんべましたか。
宿題しゅくだいはもうわりました。
Lưu ý
Trả lời câu 「もう〜ましたか」: đã rồi → 「はい、〜ました」; chưa → 「いいえ、まだです」 (KHÔNG nói 「いいえ、〜ませんでした」).
2
Tính từ làm vị ngữい/な-tính từ làm vị ngữ
📖 形容けいよう
Cấu tạo
い-tt: 〜い + です ・ な-tt: 〜 + です (bỏ な)
Giải thích
形容けいようはそのまま「〜いです」。ナ形容けいようは「です」をける(語尾ごびの「な」はけない)。
Tính từ làm vị ngữ + 「です」 (lịch sự). Tính từ-い giữ nguyên 「〜いです」; tính từ-な bỏ 「な」 rồi + 「です」.
Ví dụ
この料理りょうりはおいしいです。
このまちはとてもしずかです。
3
Phủ định tính từPhủ định い / な
📖 形容けいよう
Cấu tạo
い-tt: 〜くないです ・ な-tt: 〜じゃありません ・ Ngoại lệ: いい→よくないです
Giải thích
形容けいよう語尾ごび「い」→「くない」。ナ形容けいようは「じゃ(では)ありません」。「いい」は「よくない」と変化へんかする。
Phủ định: tính từ-い đổi 「い」→「くないです」; tính từ-な dùng 「じゃありません」. Ngoại lệ: いい → よくないです.
Ví dụ
この問題もんだいむずかしくないです。
えきはあまりちかくないです。
Phân biệt
たかい → たかくないです: tính từ い: bỏ い thêm くない.
便利べんり便利べんりじゃありません: tính từ な: thêm じゃありません.
4
Tính từ + N / 〜が、〜 / とても・あまりBổ nghĩa N · が tương phản · mức độ
📖 形容けいよう
Cấu tạo
い-tt 〜い+N ・ な-tt 〜な+Nとても(rất) ・ あまり〜ない(không…lắm)
Giải thích
形容けいよう名詞めいし修飾しゅうしょくするとき、ナ形容けいようは「な」をれる。「が」は逆接ぎゃくせつ。「とても」は肯定こうてい、「あまり」は否定ひてい使つかう。
Khi bổ nghĩa danh từ: tính từ-な thêm 「な」 (しずかなまち). 「が」 nối hai vế tương phản. 「とても」 (rất) đi với khẳng định; 「あまり」 (…không lắm) đi với phủ định.
Ví dụ
しずかなホテルにまりました。
このかばんはたかいですが、いいです。
Lưu ý
「とても」 → khẳng định (とてもたかい). 「あまり」 → phủ định (あまりたかくない).
5
N が き/上手じょうず/わかります/ありますThích/giỏi/hiểu/có ~
📖 き・わかります
Cấu tạo
N好き/上手/分かります/あります…
Giải thích
き・きらい・上手じょうず下手へたかる・ある(能力のうりょく感情かんじょう所有しょゆう対象たいしょう)は「が」でしめす。
Đối tượng của き (thích), 上手じょうず (giỏi), かる (hiểu), ある (có)… được đánh dấu bằng 「が」, không phải を.
Ví dụ
わたしは日本にっぽんきです。
田中たなかさんは料理りょうり上手じょうずです。
Lưu ý
Nhớ: đối tượng của き/上手じょうずかる/ある dùng (không dùng を).
6
Phó từ mức độよく・だいたい・あまり・ぜんぜん
📖 き・わかります
Cấu tạo
よく(nhiều/rõ) ・ だいたい(đại khái) ・ あまり〜ないぜんぜん〜ない
Giải thích
程度ていど頻度ひんどあらわ副詞ふくし。「あまり」「ぜんぜん」は否定ひていぶん一緒いっしょ使つかう。
Phó từ chỉ mức độ / tần suất: よく (thường/rõ), だいたい (đại khái). 「あまり」「ぜんぜん」 luôn đi với câu phủ định (ぜんぜん mạnh hơn).
Ví dụ
漢字かんじがだいたいかります。
さけはぜんぜんみません。
れん

練習れんしゅう — Bài tập (Bài 5)

6 câu · củng cố tính từ い/な, 〜がき, とても/あまり
Tự luyện · có chấm điểm
Chọn phương án đúng nhất. Bấm vào đáp án để chấm ngay — hệ thống hiện đáp án đúng và giải thích vì sao đúng / vì sao sai cho từng phương án.
1宿題しゅくだいはもうしましたか。」「いいえ、(   )です。」
まだもうまだ しました
✓ Đáp án: a — まだ
Vì sao đúng: Chưa làm xong → trả lời 「いいえ、まだです」.
b もう: 「もう」 nghĩa “đã rồi”, ngược với 「いいえ」.
c まだ しました: sai ngữ pháp; 「まだ」 không đi với thể 「ました」 khẳng định.
2この問題もんだいは(   )です。
むずかしいくないむずかしくないむずかしいじゃない
✓ Đáp án: b — むずかしくない
Vì sao đúng: Tính từ-い 「むずかしい」 phủ định: bỏ 「い」 + 「くない」 → 「むずかしくない」.
a むずかしいくない: sai: không giữ 「い」 trước 「くない」.
c むずかしいじゃない: 「じゃない」 dùng cho tính từ-な/danh từ, không dùng cho tính từ-い.
3きのうは(  天気てんきでした。
いいよい ですいいな
✓ Đáp án: a — いい
Vì sao đúng: Tính từ bổ nghĩa danh từ 「天気てんき」: 「いい天気てんき」 (thời tiết đẹp). 「いい」 là tính từ-い, không thêm 「な」.
b よい です: chèn 「です」 giữa câu là sai; bổ nghĩa thì đứng liền danh từ.
c いいな: 「いい」 là tính từ-い, KHÔNG thêm 「な」 khi bổ nghĩa.
4これはとても(  部屋へやです。
しずしずかなしずかい
✓ Đáp án: b — しずかな
Vì sao đúng:しずか」 là tính từ-な, khi bổ nghĩa danh từ phải thêm 「な」 → 「しずかな部屋へや」.
a しず: thiếu 「な」 khi đứng trước danh từ.
c しずかい: 「しずか」 không phải tính từ-い nên không có dạng 「しずかい」.
5わたしは日本にっぽん音楽おんがく きです。
✓ Đáp án: b — が
Vì sao đúng: Đối tượng của 「き」 dùng 「が」 (音楽おんがくき).
a を: 「き」 không phải động từ; đối tượng không dùng 「を」.
c に: 「に」 không đánh dấu đối tượng của き.
6わたしはおさけは(  みません。
とてもぜんぜんたくさん
✓ Đáp án: b — ぜんぜん
Vì sao đúng:みません」 (phủ định) → đi với 「ぜんぜん」 (hoàn toàn không).
a とても: 「とても」 đi với câu khẳng định, không đi với phủ định.
c たくさん: 「たくさん」 (nhiều) hợp với khẳng định, mâu thuẫn với 「みません」.
Sắp cóAI đánh giá năng lực: sau khi làm xong bài tập, AI sẽ nhận xét điểm mạnh/yếu theo từng nhóm ngữ pháp và gợi ý mẫu cần ôn lại. (Tính năng mở rộng — sẽ bật ở bản chính thức.)