初級しょきゅう1 · 引用いんよう・名詞めいし修飾しゅうしょく

Trích dẫn, phán đoán & bổ nghĩa danh từ

6 mẫu: 〜と思おもいます ・ 〜と言いいます/でしょう ・ N でも/場所ばしょでNがあります ・ 名詞めいし修飾しゅうしょく ・ 修飾しゅうしょく節せつの が ・ 辞書じしょ形けい+N
📖 Lộ trình ngữ pháp EJU · cấp N5 · nhóm chức năng 思おもいます・名詞めいし修飾しゅうしょく
1
普通ふつう形がた と 思おもいますTôi nghĩ rằng ~
📖 と思おもいます
Cấu tạo
普通形 + と 思います ・ Phủ định ý kiến: 〜ないと思います
Giải thích
話し手はなしての意見いけん・推測すいそくを表あらわす。「と」の前まえは必かならず普通ふつう形がた。
Diễn tả ý kiến / phán đoán của người nói. Trước 「と」 luôn dùng thể thông thường.
Ví dụ
明日あしたは雨あめが降ふると思おもいます。
この映画えいがはおもしろいと思おもいます。
Lưu ý
Trước 「と思おもいます」 dùng thể thông thường: 「学生がくせいだと思おもいます」 (không nói 学生がくせいですと).
2
〜と 言いいます / でしょう?~ nói rằng · ~ phải không nhỉ
📖 と思おもいます
Cấu tạo
「…」と 言いました (dẫn nguyên văn) ・ 普通形 + と 言いました (gián tiếp) ・ 〜でしょう?
Giải thích
発言はつげんを引用いんようする「と言いう」。直接ちょくせつ引用いんようは「」、間接かんせつ引用いんようは普通ふつう形がた+と。「でしょう?」は確認かくにん。
「と言いいます」 để trích dẫn lời nói: trực tiếp dùng 「…」, gián tiếp dùng 普通ふつう形がた+と. 「でしょう?」 (lên giọng) dùng để xác nhận.
Ví dụ
田中たなかさんは「来週らいしゅう来くる」と言いいました。
あなたも行いくでしょう?
3
場所ばしょ で N が あります / N でもTại ~ có (sự kiện) · ~ chẳng hạn
📖 と思おもいます
Cấu tạo
場所 で (行事) が あります ・ N でも (gợi ý nhẹ)
Giải thích
イベント・行事ぎょうじの存在そんざいは「場所ばしょでNがあります」。「でも」は軽かるい提案ていあん・例示れいじ(お茶ちゃでも飲のむ?)。
Sự kiện/hoạt động dùng 「場所ばしょでNがあります」 (で chỉ nơi diễn ra). 「Nでも」 dùng để gợi ý nhẹ nhàng: お茶ちゃでも… (uống trà chẳng hạn).
Ví dụ
駅前えきまえで祭まつりがあります。
ちょっとお茶ちゃでも飲のみませんか。
4
Mệnh đề bổ nghĩa danh từDùng mệnh đề bổ nghĩa N
📖 名詞めいし修飾しゅうしょく
Cấu tạo
[普通形の文] + 名詞 (mệnh đề đứng trước, bổ nghĩa cho danh từ)
Giải thích
動詞どうし・形容けいよう詞しの普通ふつう形けいを名詞めいしの前まえに置おいて、その名詞めいしを説明せつめいする。
Đặt một mệnh đề (thể thông thường) trước danh từ để bổ nghĩa/giải thích cho danh từ đó.
Ví dụ
これは父ちちが買かった車くるまです。
昨日きのう見みた映画えいがはおもしろかったです。
5
Chủ ngữ mệnh đề phụ dùng がTrong mệnh đề bổ nghĩa, chủ ngữ → が
📖 名詞めいし修飾しゅうしょく
Cấu tạo
[N が V] + 名詞 (chủ ngữ của mệnh đề bổ nghĩa dùng が, không dùng は)
Giải thích
名詞めいし修飾しゅうしょく節せつの中なかでは、主語しゅごを「が」で示しめす(「は」は使つかわない)。
Bên trong mệnh đề bổ nghĩa, chủ ngữ được đánh dấu bằng 「が」 (không dùng 「は」).
Ví dụ
わたしが住すんでいる町まちは静しずかです。
田中たなかさんが作つくった料理りょうりはおいしいです。
Lưu ý
Chủ ngữ mệnh đề con dùng が: 「わたしが撮とった写真しゃしん」 (không nói わたしは撮とった写真しゃしん).
6
V(辞書じしょ形けい) + 時間じかん/約束やくそく/用事ようじ~ thời gian/lời hẹn/việc
📖 名詞めいし修飾しゅうしょく
Cấu tạo
V-辞書形 + 時間/約束/用事… (danh từ trừu tượng được bổ nghĩa)
Giải thích
「辞書じしょ形けい+名詞めいし」で「〜する〜」を表あらわす(ご飯はんを食たべる時間じかん、友達ともだちと会あう約束やくそく)。
Dùng thể từ điển + danh từ để diễn tả “~ để/mà ~”: 食たべる時間じかん (thời gian để ăn), 会あう約束やくそく (lời hẹn gặp).
Ví dụ
今日きょうは友達ともだちと会あう約束やくそくがあります。
ゆっくり休やすむ時間じかんがありません。
練れん

練習れんしゅう — Bài tập (Bài 12)

6 câu · củng cố 〜と思おもう/言いう, でしょう, mệnh đề bổ nghĩa
Tự luyện · có chấm điểm
Chọn phương án đúng nhất. Bấm vào đáp án để chấm ngay — hệ thống hiện đáp án đúng và giải thích vì sao đúng / vì sao sai cho từng phương án.
1明日あしたはたぶん晴はれる(   )思おもいます。
とをが
✓ Đáp án: a — と
Vì sao đúng: Nêu ý kiến/phán đoán → 普通ふつう形がた + 「と思おもいます」.
b を: 「を」 là trợ từ tân ngữ, không dùng để dẫn ý nghĩ.
c が: 「が」 đánh dấu chủ thể, không dẫn nội dung suy nghĩ.
2田中たなかさんは来週らいしゅう国こくへ帰かえる(   )言いいました。
とかの
✓ Đáp án: a — と
Vì sao đúng: Trích dẫn gián tiếp lời nói → 普通ふつう形がた + 「と言いいました」.
b か: 「か」 tạo câu hỏi, không dẫn lời trích dẫn ở đây.
c の: 「の」 không dùng để dẫn nội dung phát ngôn.
3これは母はは(   )作つくったケーキです。
はがを
✓ Đáp án: b — が
Vì sao đúng: Chủ ngữ trong mệnh đề bổ nghĩa (母はは作つくった→母ははが作つくった) dùng 「が」.
a は: trong mệnh đề bổ nghĩa KHÔNG dùng 「は」 cho chủ ngữ.
c を: 「を」 đánh dấu tân ngữ (ケーキ), không phải chủ ngữ 母はは.
4昨日きのう(   )映画えいがはとてもおもしろかったです。
見みる見みた見みて
✓ Đáp án: b — 見みた
Vì sao đúng: Mệnh đề bổ nghĩa chỉ việc đã xem hôm qua → thể た (見みた映画えいが).
a 見みる: 辞書じしょ形けい = ‘sẽ xem / phim để xem’, không hợp với 「昨日きのう」.
c 見みて: thể て không trực tiếp bổ nghĩa danh từ kiểu này.
5今日きょうは友達ともだちと(   )約束やくそくがあります。
会あう会あいます会あって
✓ Đáp án: a — 会あう
Vì sao đúng: Bổ nghĩa danh từ 「約束やくそく」 → dùng thể từ điển (会あう約束やくそく).
b 会あいます: thể ます không đứng trực tiếp trước danh từ để bổ nghĩa.
c 会あって: thể て không bổ nghĩa danh từ 「約束やくそく」.
6あなたも明日あしたのパーティーに行いく(   )。
でしょう?ましょうください
✓ Đáp án: a — でしょう?
Vì sao đúng: Xác nhận/đoán có sự đồng tình → 「〜でしょう?」 (lên giọng).
b ましょう: 「ましょう」 là rủ cùng làm, không phải xác nhận.
c ください: 「ください」 là yêu cầu, không hợp ngữ cảnh xác nhận.