Chương 1 · Phương trình & Bất phương trình

だい1しょう 方程ほうていしき不等ふとうしき — Phương trình & Bất phương trình

Nền tảng của toàn bộ chương trình Toán THPT. Học chắc đa thức, phân tích nhân tử, số thực, căn thức, bất phương trình bậc nhất và phương trình bậc hai — đây là "viên gạch" để xây mọi chương sau.
1

§1 整式せいしき — Đa thức & phép toán Định nghĩa, sắp xếp theo bậc, cộng – trừ – nhân đa thức, hằng đẳng thức mở rộng

Khái niệm cơ bản về đa thức
Định nghĩa 1.1 — Đơn thức & Đa thức

Đơn thức (単項たんこうしき - tan'kōshiki): là biểu thức chỉ chứa tích của các số (gọi là hệ số) và các chữ (gọi là biến số). Ví dụ: $-3x^2y$, $\frac{1}{2}ab^3$, $5$, $x$.

Đa thức (多項たこうしき - takōshiki): là tổng của hữu hạn các đơn thức. Mỗi đơn thức trong tổng đó gọi là hạng tử (こう - kō).

Đa thức rút gọn (整式せいしき - seishiki): đa thức trong đó các hạng tử đồng dạng đã được gộp lại.

Bậc của đơn thức: tổng các số mũ của các biến. Ví dụ: $-3x^2y^4$ có bậc $2+4=6$.

Bậc của đa thức: bậc lớn nhất trong các hạng tử.

Hệ số tự do (定数ていすうこう): hạng tử không chứa biến.

Sắp xếp đa thức (整式せいしき整理せいり) — Quy tắc bắt buộc khi làm bài

Khi đa thức có một biến (chẳng hạn biến $x$), ta sắp xếp theo lũy thừa giảm dần (こうべき) hoặc tăng dần (のぼるべき) của $x$. Quy ước phổ biến: giảm dần.

Khi đa thức có nhiều biến, ta thường chọn một biến làm "biến chính" rồi sắp xếp theo lũy thừa của biến đó; các đa thức theo biến còn lại đóng vai trò "hệ số".

Ví dụ: Sắp xếp $P = 3xy^2 - x^3 + 2x^2y - 5 + xy + x^3 - y^2$ theo lũy thừa giảm của $x$:

$P = (2y)x^2 + (3y^2 + y)x + (- y^2 - 5)$

Chú ý: $-x^3 + x^3 = 0$ nên hạng tử bậc 3 triệt tiêu, bậc của $P$ (theo $x$) chỉ còn là 2.

Cộng – Trừ – Nhân đa thức
Tính chất phép toán

Với mọi đa thức $A, B, C$:

$A + B = B + A$  ·  $A \cdot B = B \cdot A$   (giao hoán)
$(A + B) + C = A + (B + C)$  ·  $(A \cdot B) \cdot C = A \cdot (B \cdot C)$   (kết hợp)
$A(B + C) = AB + AC$   (phân phối)
$a^m \cdot a^n = a^{m+n}$  ·  $(a^m)^n = a^{mn}$  ·  $(ab)^n = a^n b^n$
VÍ DỤ 1 Cộng & trừ đa thức
Cho $A = 3x^3 - 2x^2 + x - 4$ và $B = -x^3 + 4x^2 - 2x + 1$. Tính $A + B$ và $A - 2B$.
LỜI GIẢI
B1 $A + B = (3-1)x^3 + (-2+4)x^2 + (1-2)x + (-4+1) = 2x^3 + 2x^2 - x - 3$.
B2 $2B = -2x^3 + 8x^2 - 4x + 2$.
B3 $A - 2B = 3x^3 - 2x^2 + x - 4 - (-2x^3 + 8x^2 - 4x + 2) = 5x^3 - 10x^2 + 5x - 6$.
$A+B = 2x^3 + 2x^2 - x - 3$  ;  $A - 2B = 5x^3 - 10x^2 + 5x - 6$.
Hằng đẳng thức đáng nhớ (展開てんかい公式こうしき)
7 hằng đẳng thức cơ bản (bắt buộc thuộc lòng)
① $(a+b)^2 = a^2 + 2ab + b^2$
② $(a-b)^2 = a^2 - 2ab + b^2$
③ $(a+b)(a-b) = a^2 - b^2$
④ $(a+b)^3 = a^3 + 3a^2b + 3ab^2 + b^3$
⑤ $(a-b)^3 = a^3 - 3a^2b + 3ab^2 - b^3$
⑥ $a^3 + b^3 = (a+b)(a^2 - ab + b^2)$
⑦ $a^3 - b^3 = (a-b)(a^2 + ab + b^2)$
Hằng đẳng thức mở rộng (giúp ghi điểm vượt trội)
⑧ $(a+b+c)^2 = a^2+b^2+c^2 + 2(ab+bc+ca)$
⑨ $(a+b+c)^3 = a^3+b^3+c^3 + 3(a+b)(b+c)(c+a)$
⑩ $a^3+b^3+c^3 - 3abc = (a+b+c)(a^2+b^2+c^2 - ab-bc-ca)$
⑪ $(x+a)(x+b) = x^2 + (a+b)x + ab$
⑫ $(ax+b)(cx+d) = acx^2 + (ad+bc)x + bd$ (kỹ thuật "thập tự / 襷掛たすきがけ")
⑬ Khai triển nhị thức Newton: $(a+b)^n = \sum_{k=0}^{n}\binom{n}{k} a^{n-k} b^k$
Với $(a+b+c)^2$: nhớ công thức "bình phương từng số + 2 lần tổng các tích đôi một". Khi đề cho $a+b+c$ và $ab+bc+ca$, ta tính được ngay $a^2+b^2+c^2$. Đây là kỹ thuật xuất hiện rất nhiều trong đề thi đại học.
VÍ DỤ 2 Khai triển nâng cao
Khai triển: $(x + 2y - 3z)^2$.
LỜI GIẢI
B1 Áp dụng hằng đẳng thức ⑧ với $a = x,\, b = 2y,\, c = -3z$.
B2 $a^2 + b^2 + c^2 = x^2 + 4y^2 + 9z^2$.
B3 $2(ab+bc+ca) = 2(2xy + 2y\cdot(-3z) + (-3z)\cdot x) = 4xy - 12yz - 6zx$.
$(x+2y-3z)^2 = x^2 + 4y^2 + 9z^2 + 4xy - 12yz - 6zx$.
VÍ DỤ 3 Tính giá trị biểu thức đối xứng
Cho $a + b = 5$, $ab = 6$. Tính $a^3 + b^3$ và $a^4 + b^4$.
LỜI GIẢI
B1 $a^2 + b^2 = (a+b)^2 - 2ab = 25 - 12 = 13$.
B2 $a^3 + b^3 = (a+b)^3 - 3ab(a+b) = 125 - 3\cdot 6\cdot 5 = 125 - 90 = 35$.
B3 $a^4 + b^4 = (a^2+b^2)^2 - 2(ab)^2 = 13^2 - 2\cdot 36 = 169 - 72 = 97$.
$a^3+b^3 = 35$; $a^4+b^4 = 97$.
Khi gặp dấu trừ trong $(a-b-c)^2$, đừng tách thành $(a-b-c)^2 = a^2 - b^2 - c^2 + ...$. Phải coi $b' = -b$, $c' = -c$ rồi áp dụng ⑧, hoặc nhân trực tiếp $(a-b-c)(a-b-c)$. Sai dấu là lỗi phổ biến gây mất điểm.
Chia đa thức (整式せいしき除法じょほう)
Phép chia đa thức (Định lý chia có dư)

Cho hai đa thức $A(x), B(x)$ với $B(x) \ne 0$. Tồn tại duy nhất hai đa thức $Q(x)$ (thương) và $R(x)$ (dư) sao cho:

$A(x) = B(x) \cdot Q(x) + R(x)$    với $\deg R < \deg B$ hoặc $R = 0$.

Khi $R(x) = 0$, ta nói $A(x)$ chia hết cho $B(x)$, viết $B(x) \mid A(x)$.

Cách thực hiện: Chia theo "phép chia dài" (筆算ひっさん) giống chia số nguyên — lấy hạng tử bậc cao nhất của $A$ chia cho hạng tử bậc cao nhất của $B$.

Định lý Bezout (剰余じょうよ定理ていり) — Cực kỳ quan trọng

Khi chia đa thức $P(x)$ cho $(x - a)$, số dư là $P(a)$.

$P(x) = (x-a) Q(x) + P(a)$

Hệ quả (定理ていりけい): $P(x) \,\vdots\, (x-a) \iff P(a) = 0$.

Tổng quát hơn: khi chia $P(x)$ cho $(ax-b)$, số dư là $P\!\left(\dfrac{b}{a}\right)$.

VÍ DỤ 4 Phép chia & định lý Bezout
Tìm $a, b$ để $P(x) = x^3 + ax^2 + bx + 6$ chia hết cho $(x-1)(x+2)$.
LỜI GIẢI
B1 $P$ chia hết cho $(x-1)(x+2)$ $\iff$ $P(1) = 0$ và $P(-2) = 0$.
B2 $P(1) = 1 + a + b + 6 = 0 \Rightarrow a + b = -7$.
B3 $P(-2) = -8 + 4a - 2b + 6 = 0 \Rightarrow 4a - 2b = 2 \Rightarrow 2a - b = 1$.
B4 Cộng hai phương trình: $3a = -6 \Rightarrow a = -2$, $b = -5$.
$a = -2,\; b = -5$.
Phương pháp Horner — chia đa thức siêu nhanh (組立くみたて除法じょほう)
Sơ đồ Horner (HORNER ほう)

Để chia $P(x) = a_n x^n + a_{n-1} x^{n-1} + \dots + a_0$ cho $(x - c)$:

Bước: Viết hệ số $P$ thành 1 hàng. Đem hệ số đầu xuống. Mỗi cột tiếp theo: nhân $c$ với kết quả trước, cộng hệ số trên.

Kết quả: các số (trừ số cuối) là hệ số của thương; số cuối là số dư.

VÍ DỤ 5 Sơ đồ Horner
Chia $P(x) = 2x^4 - 3x^3 + x^2 - 5x + 4$ cho $(x - 2)$.
LỜI GIẢI (Horner)
c=2 2 −3 1 −5 4 2 1 3 1 6 Sơ đồ Horner: hàng dưới là hệ số thương; ô đỏ cuối là số dư.
B1 Mỗi cột: $2 \cdot 2 = 4$, $4 + (-3) = 1$. Tiếp: $1 \cdot 2 = 2$, $2 + 1 = 3$. Tiếp: $3 \cdot 2 = 6$, $6 + (-5) = 1$. Cuối: $1 \cdot 2 = 2$, $2 + 4 = 6$.
B2 Thương: $2x^3 + x^2 + 3x + 1$. Số dư: $6$.
$P(x) = (x-2)(2x^3 + x^2 + 3x + 1) + 6$. (Kiểm tra: $P(2) = 32 - 24 + 4 - 10 + 4 = 6$ ✓)
VÍ DỤ 6 Tính nhanh giá trị biểu thức
Tính $A = (3+\sqrt{5})^3 + (3-\sqrt{5})^3$.
LỜI GIẢI
B1 Đặt $a = 3+\sqrt{5}, b = 3-\sqrt{5}$. $a+b = 6$, $ab = 9 - 5 = 4$.
B2 $a^3 + b^3 = (a+b)^3 - 3ab(a+b) = 216 - 3 \cdot 4 \cdot 6 = 216 - 72 = 144$.
$A = 144$.
VÍ DỤ 7 Tìm dư đa thức
Tìm dư khi chia $P(x) = x^{2025} + x + 1$ cho $x^2 - 1$.
LỜI GIẢI
B1 Dư là đa thức bậc ≤ 1, đặt $R(x) = ax + b$.
B2 $P(1) = 1 + 1 + 1 = 3 = a + b$.
B3 $P(-1) = -1 -1 + 1 = -1 = -a + b$. Cộng: $2b = 2 \Rightarrow b = 1, a = 2$.
Dư: $R(x) = 2x + 1$.
VÍ DỤ 8 Chứng minh chia hết
Chứng minh $n^3 - n$ chia hết cho 6 với mọi $n \in \mathbb{Z}$.
LỜI GIẢI
B1 $n^3 - n = n(n^2 - 1) = n(n-1)(n+1)$ — tích 3 số nguyên liên tiếp.
B2 Trong 3 số liên tiếp, luôn có 1 số chia hết cho 3 và ít nhất 1 số chẵn.
B3 Vậy tích chia hết cho $2 \cdot 3 = 6$. ∎

Bài tập tự luyện — Bài 1

1.1. Khai triển: a) $(2x - 3y)^3$; b) $(x + y - 2)(x - y + 2)$.
a) $(2x-3y)^3 = 8x^3 - 36x^2y + 54xy^2 - 27y^3$.
b) $(x + (y-2))(x - (y-2)) = x^2 - (y-2)^2 = x^2 - y^2 + 4y - 4$.
1.2. Cho $x + y = 3, xy = 1$. Tính $x^3+y^3$, $x^5+y^5$.
$x^2+y^2 = 9-2 = 7$; $x^3+y^3 = 27 - 3\cdot 1\cdot 3 = 18$.
$x^4+y^4 = 7^2 - 2 = 47$; $x^5+y^5 = (x^2+y^2)(x^3+y^3) - x^2y^2(x+y) = 7\cdot 18 - 1\cdot 3 = 123$.
1.3. Tìm dư khi chia $x^{100} + 1$ cho $x^2 - 1$.
Đặt $R(x) = ax+b$. Theo Bezout: $P(1) = 2 = a+b$; $P(-1) = 2 = -a+b$. Suy ra $a=0, b=2$. Dư là $\mathbf{2}$.
1.4. Khai triển: a) $(x^2 + 2x - 1)^2$; b) $(a-b)(a+b)(a^2+b^2)(a^4+b^4)$.
a) $(x^2+2x-1)^2 = x^4 + 4x^3 + 2x^2 - 4x + 1$.
b) $(a^2-b^2)(a^2+b^2)(a^4+b^4) = (a^4-b^4)(a^4+b^4) = a^8 - b^8$.
1.5. Cho $a+b+c = 0$, $a^2+b^2+c^2 = 6$. Tính $a^4+b^4+c^4$.
$(a+b+c)^2 = a^2+b^2+c^2 + 2(ab+bc+ca) \Rightarrow 0 = 6 + 2(ab+bc+ca) \Rightarrow ab+bc+ca = -3$.
$(a^2+b^2+c^2)^2 = a^4+b^4+c^4 + 2(a^2b^2+b^2c^2+c^2a^2) = 36$.
$a^2b^2+b^2c^2+c^2a^2 = (ab+bc+ca)^2 - 2abc(a+b+c) = 9 - 0 = 9$.
Vậy $a^4+b^4+c^4 = 36 - 18 = 18$.
1.6. Tìm đa thức $P(x)$ bậc 3 thỏa $P(0) = -3, P(1) = -2, P(-1) = -8, P(2) = 11$.
Đặt $P(x) = ax^3 + bx^2 + cx + d$.
$P(0) = d = -3$. $P(1) = a+b+c-3 = -2 \Rightarrow a+b+c = 1$.
$P(-1) = -a+b-c-3 = -8 \Rightarrow -a+b-c = -5$.
$P(2) = 8a+4b+2c-3 = 11 \Rightarrow 8a+4b+2c = 14$.
Giải: $a = 2, b = -2, c = 1, d = -3$. $P(x) = 2x^3 - 2x^2 + x - 3$.
1.7. Dùng Horner chia $P(x) = x^5 - 32$ cho $(x-2)$.
Hệ số $P$: $1, 0, 0, 0, 0, -32$. Horner với $c=2$: $1, 2, 4, 8, 16, 0$.
Thương: $x^4 + 2x^3 + 4x^2 + 8x + 16$, dư 0.
Tức $x^5 - 32 = (x-2)(x^4+2x^3+4x^2+8x+16)$.
1.8. Chứng minh: với mọi $n \in \mathbb{N}^*$, $n^5 - n$ chia hết cho 30.
$n^5 - n = n(n^4-1) = n(n^2-1)(n^2+1) = n(n-1)(n+1)(n^2+1)$.
Chia hết cho 2 và 3 vì có 3 số nguyên liên tiếp.
Chia hết cho 5: xét $n \pmod 5$ — kiểm 5 trường hợp, mỗi trường hợp đều có 1 thừa số chia hết cho 5.
Vậy chia hết cho $2 \cdot 3 \cdot 5 = 30$. ∎
1.9. Tính giá trị: $A = 1 + 2 + 2^2 + 2^3 + \dots + 2^{99}$ (không dùng máy tính).
$A = \dfrac{2^{100} - 1}{2 - 1} = 2^{100} - 1$ (cấp số nhân).
2

§2 因数いんすう分解ぶんかい — Phân tích đa thức thành nhân tử Đặt nhân tử chung, hằng đẳng thức, nhóm, thập tự, biến số phụ & kỹ thuật nâng cao

Định nghĩa — Phân tích thành nhân tử

Phân tích một đa thức thành tích của các đa thức bậc thấp hơn gọi là 因数いんすう分解ぶんかい (phân tích nhân tử). Mỗi đa thức trong tích đó gọi là một nhân tử (因数いんすう - inshū).

Ngược với khai triển: Khai triển = tích → tổng. Phân tích nhân tử = tổng → tích.

5 kỹ thuật phân tích nhân tử cơ bản
Kỹ thuật 1 — Đặt nhân tử chung (共通きょうつう因数いんすう)

Tìm nhân tử chung lớn nhất (UCNL) của tất cả các hạng tử rồi đặt ra ngoài.

Ví dụ: $6x^3y - 9x^2y^2 + 12x^2y = 3x^2y(2x - 3y + 4)$.

Kỹ thuật 2 — Dùng hằng đẳng thức (公式こうしき利用りよう)

Nhận dạng dạng quen thuộc rồi đảo ngược hằng đẳng thức ① – ⑦ ở Bài 1.

Ví dụ: $x^2 - 6x + 9 = (x-3)^2$; $\;27a^3 + 8b^3 = (3a+2b)(9a^2 - 6ab + 4b^2)$.

Kỹ thuật 3 — Nhóm hạng tử (グルーピング)

Chia các hạng tử thành các nhóm sao cho mỗi nhóm phân tích được nhân tử chung; sau đó đặt tiếp nhân tử chung giữa các nhóm.

Ví dụ: $ax + bx + ay + by = x(a+b) + y(a+b) = (a+b)(x+y)$.

Kỹ thuật 4 — Tách hạng tử (こう分割ぶんかつ)

Tách một hạng tử thành hai (hoặc nhiều) hạng tử để xuất hiện nhân tử chung hoặc hằng đẳng thức.

Ví dụ: $x^2 - 5x + 6 = x^2 - 2x - 3x + 6 = x(x-2) - 3(x-2) = (x-2)(x-3)$.

Kỹ thuật 5 — Thập tự (襷掛たすきがけ / たすきけ) cho tam thức bậc hai

Cho tam thức $ax^2 + bx + c$. Tìm $a_1, a_2, c_1, c_2$ sao cho $a_1 a_2 = a$, $c_1 c_2 = c$, $a_1 c_2 + a_2 c_1 = b$. Khi đó:

$ax^2 + bx + c = (a_1 x + c_1)(a_2 x + c_2)$

Ví dụ: $6x^2 + 7x - 3$. Ta tìm $2 \cdot 3 = 6$, $3 \cdot (-1) = -3$, $2\cdot(-1) + 3\cdot 3 = 7$ ✓.
Vậy $6x^2 + 7x - 3 = (2x + 3)(3x - 1)$.

VÍ DỤ 1 Phân tích nhân tử cơ bản
Phân tích: a) $x^4 - 16$; b) $a^3 - a^2b - ab^2 + b^3$; c) $4x^2 - 12xy + 9y^2 - 25z^2$.
LỜI GIẢI
a) $x^4 - 16 = (x^2)^2 - 4^2 = (x^2-4)(x^2+4) = (x-2)(x+2)(x^2+4)$.
b) Nhóm: $a^2(a-b) - b^2(a-b) = (a-b)(a^2-b^2) = (a-b)(a-b)(a+b) = (a-b)^2(a+b)$.
c) Nhận dạng bình phương: $(2x-3y)^2 - (5z)^2 = (2x-3y-5z)(2x-3y+5z)$.
a) $(x-2)(x+2)(x^2+4)$;   b) $(a-b)^2(a+b)$;   c) $(2x-3y-5z)(2x-3y+5z)$.
Kỹ thuật nâng cao — Vũ khí để đạt điểm tuyệt đối
Kỹ thuật 6 — Đặt ẩn phụ (置換ちかん)

Khi đa thức có biểu thức lặp lại, đặt $t = $ biểu thức đó.

Ví dụ: $P = (x^2+x)^2 - 8(x^2+x) + 12$. Đặt $t = x^2+x$:
$P = t^2 - 8t + 12 = (t-2)(t-6) = (x^2+x-2)(x^2+x-6) = (x-1)(x+2)(x-2)(x+3)$.

Kỹ thuật 7 — Phương pháp hệ số bất định (未定みてい係数けいすうほう)

Giả sử đa thức bậc 4 (hoặc cao hơn) có thể viết thành tích của hai đa thức bậc thấp, với các hệ số chưa biết. Đồng nhất rồi giải hệ.

Ví dụ: $x^4 + 4 = (x^2+ax+b)(x^2-ax+c)$. Đồng nhất → $a=2, b=c=2$ → $x^4+4 = (x^2+2x+2)(x^2-2x+2)$ (đây là Sophie Germain identity).

Kỹ thuật 8 — Dùng định lý nghiệm hữu tỉ (有理ゆうり定理ていり)

Nếu $P(x) = a_n x^n + \dots + a_0$ có nghiệm hữu tỉ $\dfrac{p}{q}$ (tối giản) thì $p \mid a_0$ và $q \mid a_n$.

Ví dụ: $P(x) = 2x^3 - x^2 - 5x - 2$. Thử nghiệm hữu tỉ: $\pm 1, \pm 2, \pm \frac{1}{2}$. $P(2) = 16 - 4 - 10 - 2 = 0$ ✓
Chia $P(x) : (x-2) = 2x^2 + 3x + 1 = (2x+1)(x+1)$.
Vậy $P(x) = (x-2)(2x+1)(x+1)$.

VÍ DỤ 2 Phân tích nâng cao (đề thi đại học)
Phân tích: a) $x^4 + x^2 + 1$; b) $a^3 + b^3 + c^3 - 3abc$; c) $(x+1)(x+2)(x+3)(x+4) - 24$.
LỜI GIẢI
a) Thêm bớt: $x^4 + 2x^2 + 1 - x^2 = (x^2+1)^2 - x^2 = (x^2+x+1)(x^2-x+1)$.
b) Áp dụng hằng đẳng thức ⑩: $= (a+b+c)(a^2+b^2+c^2 - ab - bc - ca)$.
c) Ghép cặp: $[(x+1)(x+4)][(x+2)(x+3)] - 24 = (x^2+5x+4)(x^2+5x+6) - 24$.
Đặt $t = x^2+5x+5$: $(t-1)(t+1) - 24 = t^2 - 25 = (t-5)(t+5) = (x^2+5x)(x^2+5x+10) = x(x+5)(x^2+5x+10)$.
a) $(x^2+x+1)(x^2-x+1)$; b) $(a+b+c)(a^2+b^2+c^2-ab-bc-ca)$; c) $x(x+5)(x^2+5x+10)$.
Quy trình "lưỡi dao 5 bước" khi gặp bài phân tích nhân tử:
  1. Đặt nhân tử chung trước tiên (nếu có).
  2. Nhận dạng hằng đẳng thức $(a\pm b)^2, a^2-b^2, a^3\pm b^3, \dots$.
  3. Nhóm hạng tử (chia thành 2 cặp / 3 cặp).
  4. Với tam thức bậc hai: dùng thập tự / công thức nghiệm.
  5. Với bậc cao: dùng đặt ẩn phụ, định lý nghiệm hữu tỉ, hệ số bất định.
Không bao giờ "phân tích" $x^2 + 1$ trên tập số thực! $x^2+1$ không có nghiệm thực nên không phân tích được trên $\mathbb{R}$ (chỉ phân tích trên $\mathbb{C}$). Tương tự với mọi tam thức $ax^2+bx+c$ có $\Delta < 0$.

Bài tập tự luyện — Bài 2

2.1. Phân tích: a) $x^3 - 7x - 6$; b) $x^4 - 5x^2 + 4$; c) $a^2(b-c) + b^2(c-a) + c^2(a-b)$.
a) Thử $x = -1$: $P(-1) = -1+7-6 = 0$ → chia $P:(x+1) = x^2 - x - 6 = (x-3)(x+2)$.
Vậy $= (x+1)(x-3)(x+2)$.
b) Đặt $t = x^2$: $t^2 - 5t + 4 = (t-1)(t-4) = (x-1)(x+1)(x-2)(x+2)$.
c) Khai triển và sắp theo $a$ rồi nhóm, hoặc thay $a = b$ để thấy biểu thức bằng 0 → có nhân tử $(a-b)$. Tương tự $(b-c), (c-a)$.
Kết quả: $-(a-b)(b-c)(c-a)$.
2.2. Phân tích $x^4 + 4y^4$ (Sophie Germain).
$x^4 + 4y^4 = x^4 + 4x^2y^2 + 4y^4 - 4x^2y^2 = (x^2+2y^2)^2 - (2xy)^2 = (x^2+2xy+2y^2)(x^2-2xy+2y^2)$.
3

§3 実数じっすう — Số thực & Giá trị tuyệt đối Phân loại số, biểu diễn thập phân, giá trị tuyệt đối, khoảng cách trên trục số

Hệ thống số

$\mathbb{N}$: số tự nhiên ($0, 1, 2, \dots$) — 自然しぜんすう
$\mathbb{Z}$: số nguyên (gồm âm, không, dương) — 整数せいすう
$\mathbb{Q}$: số hữu tỉ (có thể viết $\dfrac{p}{q}, p, q \in \mathbb{Z}, q \ne 0$) — 有理ゆうりすう
$\mathbb{R}$: số thực (gồm hữu tỉ và vô tỉ) — 実数じっすう
$\mathbb{I}$: số vô tỉ (không phải hữu tỉ) — 理数りすう. Ví dụ: $\sqrt{2}, \pi, e$.

Quan hệ bao hàm: $\mathbb{N} \subset \mathbb{Z} \subset \mathbb{Q} \subset \mathbb{R}$.

Biểu diễn thập phân (小数しょうすう表示ひょうじ)

Số thập phân hữu hạn (有限ゆうげん小数しょうすう): ví dụ $0.25 = \dfrac{1}{4}$.

Số thập phân tuần hoàn (循環じゅんかん小数しょうすう): ví dụ $0.\overline{3} = \dfrac{1}{3}$, $0.\overline{142857} = \dfrac{1}{7}$.

Định lý: Số hữu tỉ ⟺ thập phân hữu hạn hoặc tuần hoàn. Số vô tỉ ⟺ thập phân vô hạn không tuần hoàn.

Đổi số tuần hoàn → phân số: Đặt $x = 0.\overline{abc}$ → $1000 x = abc.\overline{abc}$ → $999 x = abc$ → $x = \dfrac{abc}{999}$.

VÍ DỤ 1 Đổi số tuần hoàn thành phân số
Đổi $0.\overline{27} = 0.272727\dots$ thành phân số tối giản.
LỜI GIẢI
B1 Đặt $x = 0.272727\dots$ → $100x = 27.272727\dots$.
B2 $100x - x = 27 \Rightarrow 99x = 27 \Rightarrow x = \dfrac{27}{99} = \dfrac{3}{11}$.
$0.\overline{27} = \dfrac{3}{11}$.
Giá trị tuyệt đối (絶対ぜったい)
Định nghĩa & tính chất

Giá trị tuyệt đối của số thực $a$: $$|a| = \begin{cases} a & \text{nếu } a \ge 0 \\ -a & \text{nếu } a < 0 \end{cases}$$

Ý nghĩa hình học: $|a|$ = khoảng cách từ điểm $a$ đến gốc 0 trên trục số. $|a-b|$ = khoảng cách từ $a$ đến $b$.

−3 −2 0 2 4 |−3| = 3 |4 − (−2)| = 6 Ý nghĩa hình học: $|a|$ = khoảng cách từ $a$ đến 0; $|a-b|$ = khoảng cách giữa $a$ và $b$.
9 tính chất của giá trị tuyệt đối (PHẢI THUỘC)
① $|a| \ge 0$, dấu "=" khi $a = 0$.
② $|a|^2 = a^2$, $|a| = \sqrt{a^2}$.
③ $|-a| = |a|$.
④ $|ab| = |a||b|$.
⑤ $\left|\dfrac{a}{b}\right| = \dfrac{|a|}{|b|}$ ($b \ne 0$).
⑥ Bất đẳng thức tam giác: $|a+b| \le |a|+|b|$, dấu "=" khi $ab \ge 0$.
⑦ $||a| - |b|| \le |a-b|$.
⑧ $|a| < r \iff -r < a < r$ ($r > 0$).
⑨ $|a| > r \iff a > r \text{ hoặc } a < -r$ ($r > 0$).
VÍ DỤ 2 Phá dấu trị tuyệt đối — phương trình & bất phương trình
Giải: a) $|2x - 3| = 5$; b) $|x - 1| < 4$; c) $|x+2| + |x-3| = 7$.
LỜI GIẢI
a) $2x - 3 = 5$ hoặc $2x - 3 = -5$ → $x = 4$ hoặc $x = -1$.
b) $-4 < x - 1 < 4 \iff -3 < x < 5$.
c) Chia khoảng. Các mốc: $x = -2, x = 3$.
• $x < -2$: $-(x+2) - (x-3) = 7 \Rightarrow -2x + 1 = 7 \Rightarrow x = -3$ (✓ vì $-3 < -2$).
• $-2 \le x \le 3$: $(x+2) - (x-3) = 5 \ne 7$ → vô nghiệm.
• $x > 3$: $(x+2) + (x-3) = 7 \Rightarrow 2x - 1 = 7 \Rightarrow x = 4$ (✓ vì $4 > 3$).
a) $x \in \{-1, 4\}$; b) $-3 < x < 5$; c) $x \in \{-3, 4\}$.
Với phương trình có nhiều dấu trị tuyệt đối ($|f|+|g|=h$): luôn xác định mốc đổi dấu rồi chia khoảng. Đừng dùng "bình phương 2 vế" trừ khi cả 2 vế cùng dấu và không có ẩn ở mẫu — rất dễ sinh nghiệm ngoại lai.

Bài tập tự luyện — Bài 3

3.1. Đổi $0.41\overline{6}$ thành phân số.
$x = 0.41666\dots$ → $1000x = 416.6\overline{6}$, $100x = 41.6\overline{6}$. Trừ: $900x = 375 \Rightarrow x = \dfrac{375}{900} = \dfrac{5}{12}$.
3.2. Giải bất phương trình $|2x+1| \ge 3$.
$2x+1 \ge 3$ hoặc $2x+1 \le -3$ → $x \ge 1$ hoặc $x \le -2$.
4

§4 平方へいほう — Căn bậc hai & biến đổi căn thức Định nghĩa căn, đơn giản căn, trục căn ở mẫu, căn lồng nhau (じゅう根号こんごう)

Định nghĩa căn bậc hai

Cho $a \ge 0$. Căn bậc hai số học của $a$ là số không âm $x$ sao cho $x^2 = a$, ký hiệu $\sqrt{a}$.

Hai căn bậc hai của $a > 0$ là $\sqrt{a}$ và $-\sqrt{a}$. Quy ước: $\sqrt{0} = 0$.

Với $a < 0$, $\sqrt{a}$ không xác định trên $\mathbb{R}$.

Quy tắc biến đổi căn (Với $a, b \ge 0$)
$(\sqrt{a})^2 = a$  ·  $\sqrt{a^2} = |a|$
$\sqrt{a} \cdot \sqrt{b} = \sqrt{ab}$  ·  $\dfrac{\sqrt{a}}{\sqrt{b}} = \sqrt{\dfrac{a}{b}}$ ($b > 0$)
$\sqrt{a^2 b} = a\sqrt{b}$ (với $a \ge 0$)
$\sqrt{a} + \sqrt{b}$ nói chung không bằng $\sqrt{a+b}$ ❌
Trục căn ở mẫu (有理ゆうり)
Công thức trục căn
$\dfrac{1}{\sqrt{a}} = \dfrac{\sqrt{a}}{a}$
$\dfrac{1}{\sqrt{a} + \sqrt{b}} = \dfrac{\sqrt{a} - \sqrt{b}}{a - b}$  ·  $\dfrac{1}{\sqrt{a} - \sqrt{b}} = \dfrac{\sqrt{a} + \sqrt{b}}{a - b}$
$\dfrac{1}{\sqrt[3]{a}} = \dfrac{\sqrt[3]{a^2}}{a}$
VÍ DỤ 1 Đơn giản & trục căn
Tính: a) $\sqrt{72} - \sqrt{50} + \sqrt{8}$; b) $\dfrac{3}{\sqrt{5}-\sqrt{2}}$; c) $\dfrac{1}{\sqrt{2}+\sqrt{3}+\sqrt{5}}$.
LỜI GIẢI
a) $\sqrt{72} = 6\sqrt{2}$, $\sqrt{50} = 5\sqrt{2}$, $\sqrt{8} = 2\sqrt{2}$. Tổng = $(6-5+2)\sqrt{2} = 3\sqrt{2}$.
b) $\dfrac{3}{\sqrt{5}-\sqrt{2}} = \dfrac{3(\sqrt{5}+\sqrt{2})}{5-2} = \sqrt{5}+\sqrt{2}$.
c) Nhân tử & mẫu với $(\sqrt{2}+\sqrt{3}-\sqrt{5})$:
Mẫu: $[(\sqrt{2}+\sqrt{3})+\sqrt{5}][(\sqrt{2}+\sqrt{3})-\sqrt{5}] = (\sqrt{2}+\sqrt{3})^2 - 5 = 5 + 2\sqrt{6} - 5 = 2\sqrt{6}$.
Kết quả: $\dfrac{\sqrt{2}+\sqrt{3}-\sqrt{5}}{2\sqrt{6}} = \dfrac{\sqrt{6}(\sqrt{2}+\sqrt{3}-\sqrt{5})}{12} = \dfrac{2\sqrt{3}+3\sqrt{2}-\sqrt{30}}{12}$.
Căn lồng (じゅう根号こんごう - nijū kongō)
Công thức "tháo căn lồng"

Nếu $a > 0, b > 0, a > b$ và $a^2 - b$ là số chính phương, ta có:

$\sqrt{a + 2\sqrt{b}} = \sqrt{x} + \sqrt{y}$ trong đó $\begin{cases} x + y = a \\ xy = b \end{cases}$
$\sqrt{a - 2\sqrt{b}} = \sqrt{x} - \sqrt{y}$ ($x > y$)

Mẹo nhớ: tìm hai số có tổng bằng atích bằng b.

VÍ DỤ 2 Tháo căn lồng
Đơn giản: a) $\sqrt{8 + 2\sqrt{15}}$; b) $\sqrt{7 - 4\sqrt{3}}$.
LỜI GIẢI
a) Tìm $x, y$: $x+y=8, xy=15$ → $x=5, y=3$. Vậy $\sqrt{8+2\sqrt{15}} = \sqrt{5} + \sqrt{3}$.
b) Viết lại $7 - 4\sqrt{3} = 7 - 2\sqrt{12}$. Tìm $x+y=7, xy=12$ → $x=4, y=3$. Vậy $= \sqrt{4} - \sqrt{3} = 2 - \sqrt{3}$.
a) $\sqrt{5}+\sqrt{3}$;   b) $2 - \sqrt{3}$.
Khi tháo căn lồng dạng $\sqrt{a \pm 2\sqrt{b}}$, nếu thấy hệ số không phải 2, hãy nhân và chia 2: ví dụ $\sqrt{7 - 4\sqrt{3}} = \sqrt{7 - 2\sqrt{12}}$. Đây là bước thường bị quên.

Bài tập tự luyện — Bài 4

4.1. Đơn giản: $\dfrac{\sqrt{6}+\sqrt{2}}{\sqrt{6}-\sqrt{2}} + \dfrac{\sqrt{6}-\sqrt{2}}{\sqrt{6}+\sqrt{2}}$.
Quy đồng: $\dfrac{(\sqrt{6}+\sqrt{2})^2 + (\sqrt{6}-\sqrt{2})^2}{(\sqrt{6})^2 - (\sqrt{2})^2} = \dfrac{2(6+2)}{4} = \dfrac{16}{4} = 4$.
4.2. Tháo: $\sqrt{9 + 4\sqrt{5}}$ và $\sqrt{12 - 6\sqrt{3}}$.
$\sqrt{9+4\sqrt{5}} = \sqrt{9+2\sqrt{20}}$. $x+y=9, xy=20 → x=5,y=4$. $= \sqrt{5}+2$.
$\sqrt{12-6\sqrt{3}} = \sqrt{12-2\sqrt{27}}$. $x+y=12, xy=27 → x=9,y=3$. $= 3 - \sqrt{3}$.
4.3. Cho $x = \dfrac{1}{2-\sqrt{3}}$. Tính $x + \dfrac{1}{x}$ và $x^3 + \dfrac{1}{x^3}$.
$x = 2 + \sqrt{3}$, $\dfrac{1}{x} = 2 - \sqrt{3}$ → $x + \dfrac{1}{x} = 4$.
$x^3 + \dfrac{1}{x^3} = \left(x + \dfrac{1}{x}\right)^3 - 3\left(x+\dfrac{1}{x}\right) = 64 - 12 = 52$.
5

§5 1不等ふとうしき — Bất phương trình bậc nhất Quy tắc biến đổi, dạng chứa tham số, hệ bất phương trình, bất phương trình chứa trị tuyệt đối

Định nghĩa & quy tắc biến đổi

Bất phương trình bậc nhất một ẩn $x$ có dạng $ax + b > 0$ (hoặc $\ge, <, \le$) với $a \ne 0$.

Quy tắc biến đổi:

① Cộng (trừ) cùng một biểu thức vào 2 vế: chiều bất phương trình không đổi.

② Nhân (chia) 2 vế cho cùng một số dương: chiều không đổi.

③ Nhân (chia) 2 vế cho cùng một số âm: phải đổi chiều bất phương trình.

Sai lầm số 1 của học sinh: quên đổi chiều khi nhân/chia số âm. Sai lầm số 2: nhân chéo bất phương trình $\dfrac{f}{g} > h$ mà không xét dấu của $g$.
VÍ DỤ 1 Bất phương trình & hệ
Giải hệ: $\begin{cases} 3x - 5 \le 7 \\ 2x + 1 > -3 \end{cases}$
LỜI GIẢI
B1 $3x \le 12 \Rightarrow x \le 4$.
B2 $2x > -4 \Rightarrow x > -2$.
B3 Giao: $-2 < x \le 4$.
$x \in (-2,\ 4]$.
VÍ DỤ 2 Bất phương trình chứa tham số
Tìm $m$ để bất phương trình $(m-2)x \ge m^2 - 4$ có nghiệm $x \le 3$ là tập nghiệm.
LỜI GIẢI
B1 Viết lại: $(m-2)x \ge (m-2)(m+2)$.
B2 Trường hợp 1: $m-2 > 0$ (tức $m > 2$): chia $(m-2)$, không đổi chiều: $x \ge m+2$ — không khớp dạng $x \le 3$.
B3 Trường hợp 2: $m-2 < 0$ (tức $m < 2$): chia $(m-2)$, đổi chiều: $x \le m+2$. Để tập nghiệm là $x \le 3$, cần $m + 2 = 3 \Rightarrow m = 1$ (thỏa $m<2$).
$m = 1$.
Khi giải bất phương trình tham số, luôn xét 3 trường hợp của hệ số chứa tham số: $> 0$, $= 0$, $< 0$. Nhiều bạn quên trường hợp $= 0$ (cho ra $0 \cdot x \ge c$) mất điểm rất tiếc.

Bài tập tự luyện — Bài 5

5.1. Giải: $\dfrac{x-1}{2} - \dfrac{2x+1}{3} \le \dfrac{x}{6} - 1$.
Nhân 6 hai vế: $3(x-1) - 2(2x+1) \le x - 6$ → $3x - 3 - 4x - 2 \le x - 6$ → $-x - 5 \le x - 6$ → $-2x \le -1$ → $x \ge \dfrac{1}{2}$.
5.2. Tìm $a$ để hệ $\begin{cases} x + 2 \ge 0 \\ 3x - a < 5 \end{cases}$ có tập nghiệm chứa đúng 3 số nguyên.
Hệ: $-2 \le x < \dfrac{a+5}{3}$. Số nguyên trong tập là $-2, -1, 0, 1, 2, \dots$ tới gần $\dfrac{a+5}{3}$.
Để có đúng 3 số nguyên ($-2, -1, 0$): cần $0 < \dfrac{a+5}{3} \le 1 \iff -5 < a \le -2$.
6

§6 2方程ほうていしき — Phương trình bậc hai Công thức nghiệm, Δ, định lý Vi-ét, phương trình quy về bậc hai

Định nghĩa

Phương trình bậc hai một ẩn có dạng $ax^2 + bx + c = 0$ với $a \ne 0$.

Công thức nghiệm & biệt thức Δ (判別はんべつしき)
$\Delta = b^2 - 4ac$  ,  $\Delta' = b'^2 - ac$   (khi $b = 2b'$)
$x = \dfrac{-b \pm \sqrt{\Delta}}{2a}$  ,  $x = \dfrac{-b' \pm \sqrt{\Delta'}}{a}$
Số nghiệm thực dựa vào Δ:
$\Delta > 0$ → 2 nghiệm thực phân biệt.
$\Delta = 0$ → 1 nghiệm kép $x = -\dfrac{b}{2a}$.
$\Delta < 0$ → vô nghiệm thực (có 2 nghiệm phức).
Định lý Vi-ét (かい係数けいすう関係かんけい) — Cực kỳ quan trọng!

Nếu $x_1, x_2$ là 2 nghiệm của $ax^2+bx+c = 0$ thì:

$S = x_1 + x_2 = -\dfrac{b}{a}$  ,  $P = x_1 \cdot x_2 = \dfrac{c}{a}$

Hệ quả ngược: Hai số có tổng $S$, tích $P$ là nghiệm của $X^2 - SX + P = 0$ (cần $S^2 \ge 4P$).

Các biểu thức đối xứng thường gặp:

$x_1^2 + x_2^2 = S^2 - 2P$
$x_1^3 + x_2^3 = S^3 - 3SP$
$\dfrac{1}{x_1} + \dfrac{1}{x_2} = \dfrac{S}{P}$
$(x_1 - x_2)^2 = S^2 - 4P = \dfrac{\Delta}{a^2}$
VÍ DỤ 1 Vi-ét cơ bản
Phương trình $x^2 - 5x + 3 = 0$ có 2 nghiệm $x_1, x_2$. Không giải phương trình, tính $x_1^2 + x_2^2$ và $\dfrac{x_1}{x_2} + \dfrac{x_2}{x_1}$.
LỜI GIẢI
B1 $S = 5,\ P = 3$.
B2 $x_1^2 + x_2^2 = S^2 - 2P = 25 - 6 = 19$.
B3 $\dfrac{x_1}{x_2}+\dfrac{x_2}{x_1} = \dfrac{x_1^2+x_2^2}{x_1 x_2} = \dfrac{19}{3}$.
$x_1^2+x_2^2 = 19$; $\dfrac{x_1}{x_2}+\dfrac{x_2}{x_1} = \dfrac{19}{3}$.
VÍ DỤ 2 Điều kiện về nghiệm
Tìm $m$ để phương trình $x^2 - 2(m+1)x + m^2 + 3 = 0$ có 2 nghiệm dương phân biệt.
LỜI GIẢI
B1 Điều kiện cần & đủ: $\Delta' > 0,\ S > 0,\ P > 0$.
B2 $\Delta' = (m+1)^2 - (m^2+3) = 2m - 2 > 0 \Rightarrow m > 1$.
B3 $S = 2(m+1) > 0 \Rightarrow m > -1$.
B4 $P = m^2 + 3 > 0$ luôn đúng.
B5 Giao: $m > 1$.
$m > 1$.
Bảng dấu nghiệm theo Vi-ét (PHẢI THUỘC):
Loại nghiệmΔS = x₁+x₂P = x₁x₂
2 nghiệm trái dấu(tự thỏa)$P < 0$
2 nghiệm cùng dương$\Delta \ge 0$$S > 0$$P > 0$
2 nghiệm cùng âm$\Delta \ge 0$$S < 0$$P > 0$
2 nghiệm phân biệt$\Delta > 0$
Phương trình quy về bậc hai
Các dạng thường gặp

1. Phương trình trùng phương: $ax^4 + bx^2 + c = 0$. Đặt $t = x^2 \ge 0$.

2. Phương trình đối xứng: $ax^4 + bx^3 + cx^2 + bx + a = 0$ (a ≠ 0). Chia $x^2$, đặt $t = x + \dfrac{1}{x}$.

3. Phương trình chứa căn $\sqrt{f(x)} = g(x)$: điều kiện $g(x) \ge 0$, $f(x) \ge 0$, bình phương 2 vế.

4. Phương trình chứa $|f(x)|$: chia khoảng hoặc bình phương khi cả 2 vế cùng dấu.

Bài tập tự luyện — Bài 6

6.1. Giải: $x^4 - 5x^2 + 4 = 0$.
Đặt $t = x^2 \ge 0$: $t^2 - 5t + 4 = 0 → t = 1, 4$. Vậy $x = \pm 1, \pm 2$.
6.2. Phương trình $x^2 + (m-1)x + m + 2 = 0$ có 2 nghiệm $x_1, x_2$ thỏa $x_1^2 + x_2^2 = 9$. Tìm $m$.
$S = 1-m, P = m+2$. $x_1^2+x_2^2 = S^2 - 2P = (1-m)^2 - 2(m+2) = m^2 - 4m - 3 = 9$ → $m^2 - 4m - 12 = 0 → m = 6$ hoặc $m = -2$.
Kiểm tra $\Delta = (m-1)^2 - 4(m+2) \ge 0$: với $m=6$: $25 - 32 = -7 < 0$ ❌. Với $m=-2$: $9 - 0 = 9 \ge 0$ ✓.
Vậy $m = -2$.