Chương 1 · Phương trình & Bất phương trình

第だい1章しょう 方程ほうてい式しきと不等ふとう式しき — Phương trình & Bất phương trình

Nền tảng của toàn bộ chương trình Toán THPT. Học chắc đa thức, phân tích nhân tử, số thực, căn thức, bất phương trình bậc nhất và phương trình bậc hai — đây là "viên gạch" để xây mọi chương sau.
1

§1 整式せいしき — Đa thức & phép toán Định nghĩa, sắp xếp theo bậc, cộng – trừ – nhân đa thức, hằng đẳng thức mở rộng

Khái niệm cơ bản về đa thức
Định nghĩa 1.1 — Đơn thức & Đa thức

Đơn thức (単項たんこう式しき - tan'kōshiki): là biểu thức chỉ chứa tích của các số (gọi là hệ số) và các chữ (gọi là biến số). Ví dụ: $-3x^2y$, $\frac{1}{2}ab^3$, $5$, $x$.

Đa thức (多項たこう式しき - takōshiki): là tổng của hữu hạn các đơn thức. Mỗi đơn thức trong tổng đó gọi là hạng tử (項こう - kō).

Biểu thức đại số nguyên (整式せいしき - seishiki): tên gọi chung của đơn thức và đa thức.

Bậc của đơn thức: tổng các số mũ của các biến. Ví dụ: $-3x^2y^4$ có bậc $2+4=6$.

Bậc của đa thức: bậc lớn nhất trong các hạng tử.

Hệ số tự do (定数ていすう項こう): hạng tử không chứa biến.

Sắp xếp đa thức (整式せいしきの整理せいり) — Quy tắc bắt buộc khi làm bài

Khi đa thức có một biến (chẳng hạn biến $x$), ta sắp xếp theo lũy thừa giảm dần (降こうべき) hoặc tăng dần (昇のぼるべき) của $x$. Quy ước phổ biến: giảm dần.

Khi đa thức có nhiều biến, ta thường chọn một biến làm "biến chính" rồi sắp xếp theo lũy thừa của biến đó; các đa thức theo biến còn lại đóng vai trò "hệ số".

Ví dụ: Sắp xếp $P = 3xy^2 - x^3 + 2x^2y - 5 + xy + x^3 - y^2$ theo lũy thừa giảm của $x$:

$P = (2y)x^2 + (3y^2 + y)x + (- y^2 - 5)$

Chú ý: $-x^3 + x^3 = 0$ nên hạng tử bậc 3 triệt tiêu, bậc của $P$ (theo $x$) chỉ còn là 2.

Cộng – Trừ – Nhân đa thức
Tính chất phép toán

Với mọi đa thức $A, B, C$:

$A + B = B + A$  ·  $A \cdot B = B \cdot A$   (giao hoán)
$(A + B) + C = A + (B + C)$  ·  $(A \cdot B) \cdot C = A \cdot (B \cdot C)$   (kết hợp)
$A(B + C) = AB + AC$   (phân phối)
$a^m \cdot a^n = a^{m+n}$  ·  $(a^m)^n = a^{mn}$  ·  $(ab)^n = a^n b^n$
VÍ DỤ 1 Cộng & trừ đa thức
Cho $A = 3x^3 - 2x^2 + x - 4$ và $B = -x^3 + 4x^2 - 2x + 1$. Tính $A + B$ và $A - 2B$.
LỜI GIẢI
B1 $A + B = (3-1)x^3 + (-2+4)x^2 + (1-2)x + (-4+1) = 2x^3 + 2x^2 - x - 3$.
B2 $2B = -2x^3 + 8x^2 - 4x + 2$.
B3 $A - 2B = 3x^3 - 2x^2 + x - 4 - (-2x^3 + 8x^2 - 4x + 2) = 5x^3 - 10x^2 + 5x - 6$.
$A+B = 2x^3 + 2x^2 - x - 3$  ;  $A - 2B = 5x^3 - 10x^2 + 5x - 6$.
Hằng đẳng thức đáng nhớ (展開てんかい公式こうしき)
7 hằng đẳng thức cơ bản (bắt buộc thuộc lòng)
① $(a+b)^2 = a^2 + 2ab + b^2$
② $(a-b)^2 = a^2 - 2ab + b^2$
③ $(a+b)(a-b) = a^2 - b^2$
④ $(a+b)^3 = a^3 + 3a^2b + 3ab^2 + b^3$
⑤ $(a-b)^3 = a^3 - 3a^2b + 3ab^2 - b^3$
⑥ $a^3 + b^3 = (a+b)(a^2 - ab + b^2)$
⑦ $a^3 - b^3 = (a-b)(a^2 + ab + b^2)$
Hằng đẳng thức mở rộng (giúp ghi điểm vượt trội)
⑧ $(a+b+c)^2 = a^2+b^2+c^2 + 2(ab+bc+ca)$
⑨ $(a+b+c)^3 = a^3+b^3+c^3 + 3(a+b)(b+c)(c+a)$
⑩ $a^3+b^3+c^3 - 3abc = (a+b+c)(a^2+b^2+c^2 - ab-bc-ca)$
⑪ $(x+a)(x+b) = x^2 + (a+b)x + ab$
⑫ $(ax+b)(cx+d) = acx^2 + (ad+bc)x + bd$ (kỹ thuật "thập tự / 襷掛たすきがけ")
⑬ Khai triển nhị thức Newton: $(a+b)^n = \sum_{k=0}^{n}\binom{n}{k} a^{n-k} b^k$
Với $(a+b+c)^2$: nhớ công thức "bình phương từng số + 2 lần tổng các tích đôi một". Khi đề cho $a+b+c$ và $ab+bc+ca$, ta tính được ngay $a^2+b^2+c^2$. Đây là kỹ thuật xuất hiện rất nhiều trong đề thi đại học.
VÍ DỤ 2 Khai triển nâng cao
Khai triển: $(x + 2y - 3z)^2$.
LỜI GIẢI
B1 Áp dụng hằng đẳng thức ⑧ với $a = x,\, b = 2y,\, c = -3z$.
B2 $a^2 + b^2 + c^2 = x^2 + 4y^2 + 9z^2$.
B3 $2(ab+bc+ca) = 2(2xy + 2y\cdot(-3z) + (-3z)\cdot x) = 4xy - 12yz - 6zx$.
$(x+2y-3z)^2 = x^2 + 4y^2 + 9z^2 + 4xy - 12yz - 6zx$.
VÍ DỤ 3 Tính giá trị biểu thức đối xứng
Cho $a + b = 5$, $ab = 6$. Tính $a^3 + b^3$ và $a^4 + b^4$.
LỜI GIẢI
B1 $a^2 + b^2 = (a+b)^2 - 2ab = 25 - 12 = 13$.
B2 $a^3 + b^3 = (a+b)^3 - 3ab(a+b) = 125 - 3\cdot 6\cdot 5 = 125 - 90 = 35$.
B3 $a^4 + b^4 = (a^2+b^2)^2 - 2(ab)^2 = 13^2 - 2\cdot 36 = 169 - 72 = 97$.
$a^3+b^3 = 35$; $a^4+b^4 = 97$.
Khi gặp dấu trừ trong $(a-b-c)^2$, đừng tách thành $(a-b-c)^2 = a^2 - b^2 - c^2 + ...$. Phải coi $b' = -b$, $c' = -c$ rồi áp dụng ⑧, hoặc nhân trực tiếp $(a-b-c)(a-b-c)$. Sai dấu là lỗi phổ biến gây mất điểm.
Chia đa thức (整式せいしきの除法じょほう)
Phép chia đa thức (Định lý chia có dư)

Cho hai đa thức $A(x), B(x)$ với $B(x) \ne 0$. Tồn tại duy nhất hai đa thức $Q(x)$ (thương) và $R(x)$ (dư) sao cho:

$A(x) = B(x) \cdot Q(x) + R(x)$    với $\deg R < \deg B$ hoặc $R = 0$.

Khi $R(x) = 0$, ta nói $A(x)$ chia hết cho $B(x)$, viết $B(x) \mid A(x)$.

Cách thực hiện: Chia theo "phép chia dài" (筆算ひっさん) giống chia số nguyên — lấy hạng tử bậc cao nhất của $A$ chia cho hạng tử bậc cao nhất của $B$.

Định lý Bezout (剰余じょうよの定理ていり) — Cực kỳ quan trọng

Khi chia đa thức $P(x)$ cho $(x - a)$, số dư là $P(a)$.

$P(x) = (x-a) Q(x) + P(a)$

Hệ quả (定理ていりの系けい): $P(x) \,\vdots\, (x-a) \iff P(a) = 0$.

Tổng quát hơn: khi chia $P(x)$ cho $(ax-b)$, số dư là $P\!\left(\dfrac{b}{a}\right)$.

VÍ DỤ 4 Phép chia & định lý Bezout
Tìm $a, b$ để $P(x) = x^3 + ax^2 + bx + 6$ chia hết cho $(x-1)(x+2)$.
LỜI GIẢI
B1 $P$ chia hết cho $(x-1)(x+2)$ $\iff$ $P(1) = 0$ và $P(-2) = 0$.
B2 $P(1) = 1 + a + b + 6 = 0 \Rightarrow a + b = -7$.
B3 $P(-2) = -8 + 4a - 2b + 6 = 0 \Rightarrow 4a - 2b = 2 \Rightarrow 2a - b = 1$.
B4 Cộng hai phương trình: $3a = -6 \Rightarrow a = -2$, $b = -5$.
$a = -2,\; b = -5$.
Phương pháp Horner — chia đa thức siêu nhanh (組立くみたて除法じょほう)
Sơ đồ Horner (HORNER 法ほう)

Để chia $P(x) = a_n x^n + a_{n-1} x^{n-1} + \dots + a_0$ cho $(x - c)$:

Bước: Viết hệ số $P$ thành 1 hàng. Đem hệ số đầu xuống. Mỗi cột tiếp theo: nhân $c$ với kết quả trước, cộng hệ số trên.

Kết quả: các số (trừ số cuối) là hệ số của thương; số cuối là số dư.

VÍ DỤ 5 Sơ đồ Horner
Chia $P(x) = 2x^4 - 3x^3 + x^2 - 5x + 4$ cho $(x - 2)$.
LỜI GIẢI (Horner)
c=2 2 −3 1 −5 4 2 1 3 1 6 Sơ đồ Horner: hàng dưới là hệ số thương; ô đỏ cuối là số dư.
B1 Mỗi cột: $2 \cdot 2 = 4$, $4 + (-3) = 1$. Tiếp: $1 \cdot 2 = 2$, $2 + 1 = 3$. Tiếp: $3 \cdot 2 = 6$, $6 + (-5) = 1$. Cuối: $1 \cdot 2 = 2$, $2 + 4 = 6$.
B2 Thương: $2x^3 + x^2 + 3x + 1$. Số dư: $6$.
$P(x) = (x-2)(2x^3 + x^2 + 3x + 1) + 6$. (Kiểm tra: $P(2) = 32 - 24 + 4 - 10 + 4 = 6$ ✓)
VÍ DỤ 6 Tính nhanh giá trị biểu thức
Tính $A = (3+\sqrt{5})^3 + (3-\sqrt{5})^3$.
LỜI GIẢI
B1 Đặt $a = 3+\sqrt{5}, b = 3-\sqrt{5}$. $a+b = 6$, $ab = 9 - 5 = 4$.
B2 $a^3 + b^3 = (a+b)^3 - 3ab(a+b) = 216 - 3 \cdot 4 \cdot 6 = 216 - 72 = 144$.
$A = 144$.
VÍ DỤ 7 Tìm dư đa thức
Tìm dư khi chia $P(x) = x^{2025} + x + 1$ cho $x^2 - 1$.
LỜI GIẢI
B1 Dư là đa thức bậc ≤ 1, đặt $R(x) = ax + b$.
B2 $P(1) = 1 + 1 + 1 = 3 = a + b$.
B3 $P(-1) = -1 -1 + 1 = -1 = -a + b$. Cộng: $2b = 2 \Rightarrow b = 1, a = 2$.
Dư: $R(x) = 2x + 1$.
VÍ DỤ 8 Chứng minh chia hết
Chứng minh $n^3 - n$ chia hết cho 6 với mọi $n \in \mathbb{Z}$.
LỜI GIẢI
B1 $n^3 - n = n(n^2 - 1) = n(n-1)(n+1)$ — tích 3 số nguyên liên tiếp.
B2 Trong 3 số liên tiếp, luôn có 1 số chia hết cho 3 và ít nhất 1 số chẵn.
B3 Vậy tích chia hết cho $2 \cdot 3 = 6$. ∎

Bài tập tự luyện — Bài 1

1.1. Khai triển: a) $(2x - 3y)^3$; b) $(x + y - 2)(x - y + 2)$.

Lời giải từng bước

  1. a) Dùng hằng đẳng thức lập phương của hiệu với $A=2x$, $B=3y$.

    $$(A-B)^3=A^3-3A^2B+3AB^2-B^3$$
    $$(2x-3y)^3=(2x)^3-3(2x)^2(3y)+3(2x)(3y)^2-(3y)^3$$
    $$(2x-3y)^3=8x^3-36x^2y+54xy^2-27y^3$$
  2. b) Hai ngoặc có dạng hiệu hai bình phương. Đặt $t=y-2$ để biến đổi chúng thành $x+t$ và $x-t$.

    $$(x+y-2)(x-y+2)=(x+t)(x-t)=x^2-t^2$$
    $$x^2-(y-2)^2=x^2-y^2+4y-4$$
Kết quả
$$\text{a) }8x^3-36x^2y+54xy^2-27y^3;\qquad \text{b) }x^2-y^2+4y-4$$
1.2. Cho $x + y = 3, xy = 1$. Tính $x^3+y^3$, $x^5+y^5$.

Lời giải từng bước

  1. Đặt $S=x+y=3$, $P=xy=1$. Với dữ kiện là tổng và tích, dùng các đẳng thức đối xứng thay vì phải tìm riêng $x,y$.

    $$x^2+y^2=(x+y)^2-2xy=S^2-2P=3^2-2\cdot1=7$$
  2. Áp dụng hằng đẳng thức tổng hai lập phương.

    $$x^3+y^3=(x+y)^3-3xy(x+y)=S^3-3PS$$
    $$x^3+y^3=3^3-3\cdot1\cdot3=18$$
  3. Nhân $x^2+y^2$ với $x^3+y^3$, rồi tách phần chéo $x^2y^3+x^3y^2=x^2y^2(x+y)$ để tính tổng bậc năm.

    $$(x^2+y^2)(x^3+y^3)=x^5+y^5+x^2y^2(x+y)$$
    $$x^5+y^5=7\cdot18-1^2\cdot3=123$$
Kết quả
$$x^3+y^3=18,\qquad x^5+y^5=123$$

Tự kiểm tra: Các kết quả chỉ phụ thuộc vào $x+y$ và $xy$, đúng với cách đặt $S,P$ ban đầu.

1.3. Tìm dư khi chia $x^{100} + 1$ cho $x^2 - 1$.

Lời giải từng bước

  1. Vì số chia có bậc $2$, số dư phải có bậc nhỏ hơn $2$. Đặt $R(x)=ax+b$.

    $$P(x)=x^{100}+1$$
    $$P(x)=(x^2-1)Q(x)+R(x)$$
  2. $1$ và $-1$ là nghiệm của $x^2-1$, nên thay hai giá trị này vào đẳng thức chia để tìm $a,b$.

    $$P(1)=2=R(1)=a+b$$
    $$P(-1)=2=R(-1)=-a+b$$
    $$2a=0\Rightarrow a=0,\qquad b=2$$
Kết quả
$$R(x)=2$$

Tự kiểm tra: Kiểm tra nhanh: $x^2\equiv1\pmod{x^2-1}$ nên $x^{100}=(x^2)^{50}\equiv1$; do đó $x^{100}+1\equiv2$.

1.4. Khai triển: a) $(x^2 + 2x - 1)^2$; b) $(a-b)(a+b)(a^2+b^2)(a^4+b^4)$.

Lời giải từng bước

  1. a) Dùng công thức bình phương của tổng ba hạng tử với $A=x^2$, $B=2x$, $C=-1$.

    $$(A+B+C)^2=A^2+B^2+C^2+2AB+2AC+2BC$$
    $$(x^2+2x-1)^2=x^4+4x^2+1+4x^3-2x^2-4x$$
    $$(x^2+2x-1)^2=x^4+4x^3+2x^2-4x+1$$
  2. b) Ghép từng cặp để liên tiếp tạo hai hiệu bình phương.

    $$(a-b)(a+b)=a^2-b^2$$
    $$(a^2-b^2)(a^2+b^2)=a^4-b^4$$
    $$(a^4-b^4)(a^4+b^4)=a^8-b^8$$
Kết quả
$$\text{a) }x^4+4x^3+2x^2-4x+1;\qquad \text{b) }a^8-b^8$$
1.5. Cho $a+b+c = 0$, $a^2+b^2+c^2 = 6$. Tính $a^4+b^4+c^4$.

Lời giải từng bước

  1. Bình phương điều kiện $a+b+c=0$ để tìm tổng các tích từng đôi.

    $$0=(a+b+c)^2=a^2+b^2+c^2+2(ab+bc+ca)$$
    $$0=6+2(ab+bc+ca)$$
    $$ab+bc+ca=-3$$
  2. Cần tính $a^2b^2+b^2c^2+c^2a^2$ trước khi bình phương $a^2+b^2+c^2$.

    $$(ab+bc+ca)^2=a^2b^2+b^2c^2+c^2a^2+2abc(a+b+c)$$
    $$a^2b^2+b^2c^2+c^2a^2=(-3)^2-2abc\cdot0=9$$
  3. Bình phương tổng bình phương đã biết và thế giá trị vừa tìm được.

    $$(a^2+b^2+c^2)^2=a^4+b^4+c^4+2(a^2b^2+b^2c^2+c^2a^2)$$
    $$36=a^4+b^4+c^4+2\cdot9$$
    $$a^4+b^4+c^4=18$$
Kết quả
$$18$$
1.6. Tìm đa thức $P(x)$ bậc 3 thỏa $P(0) = -3, P(1) = -2, P(-1) = -8, P(2) = 11$.

Lời giải từng bước

  1. Vì $P(x)$ là đa thức bậc $3$, đặt dạng tổng quát rồi dùng từng giá trị đã cho để lập hệ bốn hệ số.

    $$P(x)=ax^3+bx^2+cx+d$$
    $$P(0)=d=-3$$
    $$P(1)=-2\Rightarrow a+b+c=1$$
    $$P(-1)=-8\Rightarrow -a+b-c=-5$$
    $$P(2)=11\Rightarrow8a+4b+2c=14$$
  2. Cộng hai phương trình chỉ chứa $a,b,c$ đầu tiên để khử $a,c$ và tìm $b$.

    $$(a+b+c)+(-a+b-c)=1+(-5)$$
    $$2b=-4\Rightarrow b=-2$$
    $$a+b+c=1\Rightarrow a+c=3$$
  3. Thay $b=-2$ vào phương trình tại $x=2$, rồi giải hệ hai ẩn $a,c$.

    $$8a+4(-2)+2c=14\Rightarrow4a+c=11$$
    $$(4a+c)-(a+c)=11-3\Rightarrow3a=8$$
    $$a=\frac{8}{3},\qquad c=3-\frac{8}{3}=\frac{1}{3}$$
  4. Thế bốn hệ số vào dạng tổng quát của đa thức.

    $$P(x)=\frac{8}{3}x^3-2x^2+\frac{1}{3}x-3$$
Kết quả
$$P(x)=\frac{8}{3}x^3-2x^2+\frac{1}{3}x-3$$

Tự kiểm tra: Thay $x=0,1,-1,2$ lần lượt được $-3,-2,-8,11$, nên đa thức thỏa đủ bốn điều kiện.

1.7. Dùng Horner chia $P(x) = x^5 - 32$ cho $(x-2)$.

Lời giải từng bước

  1. Viết cả các hệ số bằng $0$ của $P(x)$ rồi dùng Horner với $2$, vì $x-2=0$ tại $x=2$.

    $$P(x)=x^5+0x^4+0x^3+0x^2+0x-32$$
    $$\text{coefficients: }1,0,0,0,0,-32$$
  2. Hạ hệ số đầu, sau đó lặp lại quy tắc: nhân với $2$ rồi cộng vào hệ số kế tiếp.

    $$1\to2\to4\to8\to16\to0$$
    $$\begin{array}{r|rrrrrr}2&1&0&0&0&0&-32\\\hline&&2&4&8&16&32\\&1&2&4&8&16&0\end{array}$$
  3. Năm số cuối trước số dư là hệ số của thương; số cuối cùng là số dư.

    $$Q(x)=x^4+2x^3+4x^2+8x+16$$
    $$R=0$$
    $$x^5-32=(x-2)(x^4+2x^3+4x^2+8x+16)$$
Kết quả
$$Q(x)=x^4+2x^3+4x^2+8x+16,\qquad R=0$$

Tự kiểm tra: Theo định lý dư, $R=P(2)=2^5-32=0$, khớp với sơ đồ Horner.

1.8. Chứng minh: với mọi $n \in \mathbb{N}^*$, $n^5 - n$ chia hết cho 30.

Lời giải từng bước

  1. Phân tích hiệu $n^5-n$ để nhận ra ba số nguyên liên tiếp $n-1,n,n+1$.

    $$n^5-n=n(n^4-1)=n(n^2-1)(n^2+1)$$
    $$n^5-n=n(n-1)(n+1)(n^2+1)$$
  2. Trong ba số nguyên liên tiếp luôn có một số chẵn và một số chia hết cho $3$, nên tích trên chia hết cho $2$ và $3$.

    $$2\mid n(n-1)(n+1)$$
    $$3\mid n(n-1)(n+1)$$
  3. Xét $n$ theo modulo $5$. Nếu $n\equiv0,\pm1\pmod5$ thì một trong $n-1,n,n+1$ chia hết cho $5$; nếu $n\equiv\pm2\pmod5$ thì $n^2+1\equiv0\pmod5$.

    $$5\mid n(n-1)(n+1)(n^2+1)$$
  4. Vì $2,3,5$ đôi một nguyên tố cùng nhau, chia hết cho cả ba số suy ra chia hết cho tích của chúng.

    $$30=2\cdot3\cdot5\mid n^5-n$$
Kết quả
$$30\mid n^5-n\qquad(n\in\mathbb N^*)$$
1.9. Tính giá trị: $A = 1 + 2 + 2^2 + 2^3 + \dots + 2^{99}$ (không dùng máy tính).

Lời giải từng bước

  1. Đây là cấp số nhân có số hạng đầu $1=2^0$, công bội $2$ và $100$ số hạng. Có thể suy ra công thức bằng cách nhân tổng với $2$ rồi trừ.

    $$A=1+2+2^2+\cdots+2^{99}$$
    $$2A=2+2^2+\cdots+2^{100}$$
  2. Trừ hai đẳng thức: các hạng tử ở giữa triệt tiêu từng đôi.

    $$2A-A=2^{100}-1$$
    $$A=2^{100}-1$$
Kết quả
$$2^{100}-1$$
Làm chắc phép cộng – trừ đa thức
Trước khi tính: nhận diện đúng nhóm

Tiền đề: Nhận ra hệ số, biến và số mũ; cộng/trừ số nguyên có dấu. Dấu trừ trước ngoặc được học trong bài này, không phải điều kiện đầu vào.

Đường học: Hệ số | phần chữ → gom đúng nhóm → biến đổi có lý do → kiểm nhanh

  1. Chỉ gộp hạng tử có phần biến và số mũ giống hệt nhau.
  2. Cộng hệ số có dấu, giữ nguyên phần biến của từng nhóm.
  3. Viết và giải thích được hai cách tương đương để tính A−2B.
  4. Dùng thay giá trị như kiểm nhanh, không thay cho chứng minh biến đổi hệ số.
ĐỌC SÂU VÍ DỤ 1 Hai đường biến đổi tương đương
A=3x³−2x²+x−4; B=−x³+4x²−2x+1. Kết quả đã có: A−2B=5x³−10x²+5x−6.
CÁCH 1 — TÍNH 2B RỒI TRỪ
  1. Tính 2B=−2x³+8x²−4x+2.
  2. Thay vào A−(2B), rồi phân phối dấu trừ cho cả ngoặc.
  3. Gộp riêng hệ số của x³, x², x và hằng số.
CÁCH 2 — PHÂN PHỐI TRỰC TIẾP −2
  1. Phân phối trực tiếp −2 vào B: −2B=2x³−8x²+4x−2.
  2. Cộng A với đa thức vừa nhận được.
  3. Gộp cùng bốn nhóm hệ số để có kết quả như trên.

Vì sao đều đúng: Hai đường đều dùng tính phân phối. Chọn đường 1 khi em muốn nhìn rõ dấu trừ trước ngoặc; chọn đường 2 khi đã quen coi −2B là một phép nhân.

Kiểm nhanh, không phải chứng minh: Tại x=1: A=−2, B=2 nên A−2B=−6; 5−10+5−6=−6. Đây là kiểm nhanh, không chứng minh hai đa thức bằng nhau. Phép chứng minh nằm ở việc phân phối và gộp hệ số theo từng lũy thừa.

Tự làm rồi mới mở lời giải

Viết dòng biến đổi và lý do cho từng dấu; đừng chỉ chọn đáp án.

Tự làm · T01. Cho P=4x²−3x+5 và Q=−x²+7x−2. Rút gọn P+Q.
Xem lời giải và giải thích từng lựa chọn

Đáp án: ② 3x²+4x+3. Nhóm x²: 4+(−1)=3; nhóm x: −3+7=4; hằng số: 5+(−2)=3.

  1. ① 3x²−10x+3x: −3+7=4, không phải −10.
  2. ② 3x²+4x+3Đúng: chỉ gộp x² với x², x với x và hằng số với hằng số.
  3. ③ 3x²+4x+75+(−2)=3, không phải 7.
  4. ④ 3x³+4x+3Cộng đa thức không biến x² thành x³; chỉ khi nhân cùng cơ số mới cộng số mũ.

Kiểm nhanh: x=2: P=15, Q=8, P+Q=23; 3·4+4·2+3=23.

Tự làm · T02. Cho A=2x²−x+3 và B=x²−4x+1. Rút gọn A−3B.
Xem lời giải và giải thích từng lựa chọn

Đáp án: ① −x²+11x. Có thể viết 3B=3x²−12x+3 rồi A−(3B), hoặc phân phối trực tiếp −3B=−3x²+12x−3. Cả hai đều cho −x²+11x.

  1. ① −x²+11xĐúng: nhân 3 vào mọi hạng tử B rồi xử lý dấu trừ; 3−3=0.
  2. ② 5x²−13x+6Đã cộng 3B vào A hoặc chưa đảo đúng mọi dấu.
  3. ③ −x²−13x+6Hệ số x là −1−(−12)=11, không phải −13.
  4. ④ −x²+11x+6Hằng số triệt tiêu: 3−3=0.

Kiểm nhanh: x=2: A=9, B=−3, A−3B=18; −4+22=18.

Vận dụng · ôn lại · giáo án 60 phút

Ngay bây giờ: Nộp bảng hệ số | phần chữ cho T01; với T02, viết một trong hai đường biến đổi và giải thích vì sao hai đường tương đương.

  • D1: Không mở lời giải: làm lại T02, khoanh các dấu thay đổi sau khi phân phối −3 vào B.
  • D3: Tự tạo hai đa thức gồm x², x và hằng số; cộng chúng và ghi một phép kiểm x=1.
  • D7: Làm lại VÍ DỤ 1 trước khi xem lời giải; nêu vì sao x³ và x² không được gộp.
Giáo án 60 phút cho giáo viên
5′Kiểm tiền đề bằng 3x²/−5x² và 3x²/3x; học viên nói cặp nào đồng dạng và vì sao.
8′Dùng hai cột hệ số/phần chữ; học viên phân nhóm hạng tử của A và B.
10′Làm mẫu A+B của VÍ DỤ 1, đọc từng hệ số có dấu.
10′Trình bày hai cách A−2B; yêu cầu học viên chỉ ra phép phân phối giống nhau.
5′Kiểm nhanh x=1 và nói rõ: kiểm nhanh không phải chứng minh.
12′Giao T01/T02; quan sát việc phân nhóm và phân phối, không chỉ nhìn đáp án.
7′Chữa theo lựa chọn: khác phần chữ, cộng sai hệ số, hoặc mất dấu.
3′Exit ticket: trước dấu trừ ngoặc, em sẽ…; giao ôn D1/D3/D7.

Tìm đa thức từ các giá trị đã biết

Phương pháp hệ số chưa biết

Viết dạng tổng quát có đủ hệ số, kể cả hạng tử tự do. Chẳng hạn, đa thức bậc không quá hai có dạng $P(x)=ax^2+bx+c$. Mỗi giá trị đã cho của $P(x)$ tạo thành một phương trình theo các hệ số. Các mốc $x$ phải khác nhau khi dùng chúng để xác định đa thức. Giải hệ rồi thay lại toàn bộ dữ kiện để kiểm tra.

VÍ DỤ BỔ SUNG Xác định ba hệ số
Tìm đa thức bậc không quá hai thỏa $P(0)=1$, $P(1)=0$, $P(2)=3$.
  1. Đặt $P(x)=ax^2+bx+c$. Thay lần lượt ba giá trị vào dạng tổng quát:

    $$c=1,\quad a+b+c=0,\quad4a+2b+c=3.$$
  2. Thế $c=1$ và chia phương trình cuối cho $2$ sau khi chuyển hằng số:

    $$a+b=-1,\qquad2a+b=1.$$

    Trừ hai phương trình để được $a=2$, rồi suy ra $b=-3$.

  3. Vậy:

    $$P(x)=2x^2-3x+1.$$

    Kiểm tra: $P(0)=1$, $P(1)=2-3+1=0$, $P(2)=8-6+1=3$.

Áp dụng cùng cách lập hệ vào bài 1.6: đa thức bậc ba có bốn hệ số cần tìm.

Tổng lũy thừa: nhân rồi trừ

Tạo các số hạng giống nhau

Khi các số hạng là những lũy thừa liên tiếp của cùng một cơ số, hãy nhân tổng với cơ số đó. Viết hai tổng thẳng hàng rồi trừ; các số hạng ở giữa triệt tiêu. Khi chia để tìm tổng, kiểm tra hệ số chia khác $0$.

Với cơ số $1$, mỗi số hạng trong tổng hữu hạn đều bằng $1$. Khi đó tổng bằng số số hạng; không chia cho hệ số $0$ thu được sau phép trừ.

VÍ DỤ BỔ SUNG Tổng năm lũy thừa của ba
Tính $T=1+3+3^2+3^3+3^4$.
  1. Nhân hai vế với $3$:

    $$3T=3+3^2+3^3+3^4+3^5.$$
  2. Lấy tổng sau trừ tổng trước. Các số hạng từ $3$ đến $3^4$ triệt tiêu:

    $$3T-T=3^5-1,\qquad2T=243-1=242.$$
  3. Vì $2\ne0$, chia hai vế cho $2$:

    $$T=121.$$

    Kiểm tra trực tiếp: $1+3+9+27+81=121$.

Ở bài 1.9, cơ số là $2$. Hãy lập $2A$ rồi tính $2A-A$ theo đúng cách trên.

Đọc ký hiệu trong nhị thức Newton

Công thức tổng quát ở mục hằng đẳng thức dùng ký hiệu tổ hợp $\binom{n}{k}$. Với các số nguyên $n,k$ thỏa $n\ge1$, $0\le k\le n$, ký hiệu này đếm số cách chọn $k$ phần tử từ $n$ phần tử, không xét thứ tự:

$$\binom{n}{k}=\frac{n!}{k!(n-k)!},\qquad0!=1.$$

Chẳng hạn, hàng hệ số khi $n=3$ là:

$$\binom{3}{0}=1,\quad\binom{3}{1}=3,\quad\binom{3}{2}=3,\quad\binom{3}{3}=1.$$

Do đó công thức tổng quát cho lại hằng đẳng thức quen thuộc:

$$(a+b)^3=a^3+3a^2b+3ab^2+b^3.$$

Học nhị thức Newton và luyện bài theo hệ số · Việt–Nhật

2

§2 因数いんすう分解ぶんかい — Phân tích đa thức thành nhân tử Đặt nhân tử chung, hằng đẳng thức, nhóm, thập tự, biến số phụ & kỹ thuật nâng cao

Định nghĩa — Phân tích thành nhân tử

Phân tích một đa thức thành tích của các đa thức bậc thấp hơn gọi là 因数いんすう分解ぶんかい (phân tích nhân tử). Mỗi đa thức trong tích đó gọi là một nhân tử (因数いんすう - inshū).

Ngược với khai triển: Khai triển = tích → tổng. Phân tích nhân tử = tổng → tích.

5 kỹ thuật phân tích nhân tử cơ bản
Kỹ thuật 1 — Đặt nhân tử chung (共通きょうつう因数いんすう)

Tìm nhân tử chung lớn nhất (UCNL) của tất cả các hạng tử rồi đặt ra ngoài.

Ví dụ: $6x^3y - 9x^2y^2 + 12x^2y = 3x^2y(2x - 3y + 4)$.

Kỹ thuật 2 — Dùng hằng đẳng thức (公式こうしき利用りよう)

Nhận dạng dạng quen thuộc rồi đảo ngược hằng đẳng thức ① – ⑦ ở Bài 1.

Ví dụ: $x^2 - 6x + 9 = (x-3)^2$; $\;27a^3 + 8b^3 = (3a+2b)(9a^2 - 6ab + 4b^2)$.

Kỹ thuật 3 — Nhóm hạng tử (グルーピング)

Chia các hạng tử thành các nhóm sao cho mỗi nhóm phân tích được nhân tử chung; sau đó đặt tiếp nhân tử chung giữa các nhóm.

Ví dụ: $ax + bx + ay + by = x(a+b) + y(a+b) = (a+b)(x+y)$.

Kỹ thuật 4 — Tách hạng tử (項こうの分割ぶんかつ)

Tách một hạng tử thành hai (hoặc nhiều) hạng tử để xuất hiện nhân tử chung hoặc hằng đẳng thức.

Ví dụ: $x^2 - 5x + 6 = x^2 - 2x - 3x + 6 = x(x-2) - 3(x-2) = (x-2)(x-3)$.

Kỹ thuật 5 — Thập tự (襷掛たすきがけ / たすき掛がけ) cho tam thức bậc hai

Cho tam thức $ax^2 + bx + c$. Tìm $a_1, a_2, c_1, c_2$ sao cho $a_1 a_2 = a$, $c_1 c_2 = c$, $a_1 c_2 + a_2 c_1 = b$. Khi đó:

$ax^2 + bx + c = (a_1 x + c_1)(a_2 x + c_2)$

Ví dụ: $6x^2 + 7x - 3$. Ta tìm $2 \cdot 3 = 6$, $3 \cdot (-1) = -3$, $2\cdot(-1) + 3\cdot 3 = 7$ ✓.
Vậy $6x^2 + 7x - 3 = (2x + 3)(3x - 1)$.

VÍ DỤ 1 Phân tích nhân tử cơ bản
Phân tích: a) $x^4 - 16$; b) $a^3 - a^2b - ab^2 + b^3$; c) $4x^2 - 12xy + 9y^2 - 25z^2$.
LỜI GIẢI
a) $x^4 - 16 = (x^2)^2 - 4^2 = (x^2-4)(x^2+4) = (x-2)(x+2)(x^2+4)$.
b) Nhóm: $a^2(a-b) - b^2(a-b) = (a-b)(a^2-b^2) = (a-b)(a-b)(a+b) = (a-b)^2(a+b)$.
c) Nhận dạng bình phương: $(2x-3y)^2 - (5z)^2 = (2x-3y-5z)(2x-3y+5z)$.
a) $(x-2)(x+2)(x^2+4)$;   b) $(a-b)^2(a+b)$;   c) $(2x-3y-5z)(2x-3y+5z)$.
Kỹ thuật nâng cao — Vũ khí để đạt điểm tuyệt đối
Kỹ thuật 6 — Đặt ẩn phụ (置換ちかん)

Khi đa thức có biểu thức lặp lại, đặt $t = $ biểu thức đó.

Ví dụ: $P = (x^2+x)^2 - 8(x^2+x) + 12$. Đặt $t = x^2+x$:
$P = t^2 - 8t + 12 = (t-2)(t-6) = (x^2+x-2)(x^2+x-6) = (x-1)(x+2)(x-2)(x+3)$.

Kỹ thuật 7 — Phương pháp hệ số bất định (未定みてい係数けいすう法ほう)

Giả sử đa thức bậc 4 (hoặc cao hơn) có thể viết thành tích của hai đa thức bậc thấp, với các hệ số chưa biết. Đồng nhất rồi giải hệ.

Ví dụ: $x^4 + 4 = (x^2+ax+b)(x^2-ax+c)$. Đồng nhất → $a=2, b=c=2$ → $x^4+4 = (x^2+2x+2)(x^2-2x+2)$ (đây là Sophie Germain identity).

Kỹ thuật 8 — Dùng định lý nghiệm hữu tỉ (有理ゆうり根ね定理ていり)

Cho $P(x)=a_nx^n+\cdots+a_0$ với các hệ số nguyên và $a_n\ne0$. Nếu $p/q$ là nghiệm hữu tỉ khác 0 ở dạng tối giản ($q>0$), thì $p\mid a_0$ và $q\mid a_n$. Khi $a_0=0$, tách nhân tử $x$ trước khi tìm các nghiệm còn lại.

Ví dụ: $P(x) = 2x^3 - x^2 - 5x - 2$. Thử nghiệm hữu tỉ: $\pm 1, \pm 2, \pm \frac{1}{2}$. $P(2) = 16 - 4 - 10 - 2 = 0$ ✓
Chia $P(x) : (x-2) = 2x^2 + 3x + 1 = (2x+1)(x+1)$.
Vậy $P(x) = (x-2)(2x+1)(x+1)$.

VÍ DỤ 2 Phân tích nâng cao (đề thi đại học)
Phân tích: a) $x^4 + x^2 + 1$; b) $a^3 + b^3 + c^3 - 3abc$; c) $(x+1)(x+2)(x+3)(x+4) - 24$.
LỜI GIẢI
a) Thêm bớt: $x^4 + 2x^2 + 1 - x^2 = (x^2+1)^2 - x^2 = (x^2+x+1)(x^2-x+1)$.
b) Áp dụng hằng đẳng thức ⑩: $= (a+b+c)(a^2+b^2+c^2 - ab - bc - ca)$.
c) Ghép cặp: $[(x+1)(x+4)][(x+2)(x+3)] - 24 = (x^2+5x+4)(x^2+5x+6) - 24$.
Đặt $t = x^2+5x+5$: $(t-1)(t+1) - 24 = t^2 - 25 = (t-5)(t+5) = (x^2+5x)(x^2+5x+10) = x(x+5)(x^2+5x+10)$.
a) $(x^2+x+1)(x^2-x+1)$; b) $(a+b+c)(a^2+b^2+c^2-ab-bc-ca)$; c) $x(x+5)(x^2+5x+10)$.
Quy trình "lưỡi dao 5 bước" khi gặp bài phân tích nhân tử:
  1. Đặt nhân tử chung trước tiên (nếu có).
  2. Nhận dạng hằng đẳng thức $(a\pm b)^2, a^2-b^2, a^3\pm b^3, \dots$.
  3. Nhóm hạng tử (chia thành 2 cặp / 3 cặp).
  4. Với tam thức bậc hai: dùng thập tự / công thức nghiệm.
  5. Với bậc cao: dùng đặt ẩn phụ, định lý nghiệm hữu tỉ, hệ số bất định.
Không bao giờ "phân tích" $x^2 + 1$ trên tập số thực! $x^2+1$ không có nghiệm thực nên không phân tích được trên $\mathbb{R}$ (chỉ phân tích trên $\mathbb{C}$). Tương tự với mọi tam thức $ax^2+bx+c$ có $\Delta < 0$.

Bài tập tự luyện — Bài 2

2.1. Phân tích: a) $x^3 - 7x - 6$; b) $x^4 - 5x^2 + 4$; c) $a^2(b-c) + b^2(c-a) + c^2(a-b)$.

Lời giải từng bước

  1. a) Đặt $P(x)=x^3-7x-6$. Thử nghiệm nguyên để tìm một nhân tử bậc nhất; $P(-1)=0$ nên $x+1$ là nhân tử.

    $$P(-1)=-1+7-6=0$$
    $$P(x)=(x+1)(x^2-x-6)$$
    $$x^2-x-6=(x-3)(x+2)$$
  2. b) Chỉ có các lũy thừa chẵn, nên đặt $t=x^2$ để đưa về tam thức bậc hai. Sau khi phân tích theo $t$, thay lại $t=x^2$ và dùng hiệu hai bình phương.

    $$t^2-5t+4=(t-1)(t-4)$$
    $$x^4-5x^2+4=(x^2-1)(x^2-4)$$
    $$=(x-1)(x+1)(x-2)(x+2)$$
  3. c) Sắp biểu thức theo lũy thừa của $a$. Dùng $c^2-b^2=-(b-c)(b+c)$ để đặt nhân tử chung $b-c$.

    $$E=a^2(b-c)+a(c^2-b^2)+bc(b-c)$$
    $$=(b-c){a^2-a(b+c)+bc}$$
    $$=(b-c)(a-b)(a-c)$$
Kết quả
$$\begin{gathered}\mathrm{a)}\ (x+1)(x-3)(x+2)\\\mathrm{b)}\ (x-1)(x+1)(x-2)(x+2)\\\mathrm{c)}\ (a-b)(a-c)(b-c)\end{gathered}$$

Tự kiểm tra: Khai triển các tích để đối chiếu biểu thức ban đầu. Ở câu c), $(a-c)=-(c-a)$ nên kết quả cũng viết được là $-(a-b)(b-c)(c-a)$.

2.2. Phân tích $x^4 + 4y^4$ (Sophie Germain).

Lời giải từng bước

  1. Muốn dùng hiệu hai bình phương, trước hết tạo bình phương $(x^2+2y^2)^2$. Bình phương này dư $4x^2y^2$, nên thêm rồi bớt đúng hạng tử đó.

    $$x^4+4y^4=x^4+4x^2y^2+4y^4-4x^2y^2$$
    $$=(x^2+2y^2)^2-(2xy)^2$$
  2. Áp dụng $A^2-B^2=(A-B)(A+B)$ với $A=x^2+2y^2$, $B=2xy$.

    $$x^4+4y^4=(x^2-2xy+2y^2)(x^2+2xy+2y^2)$$
Kết quả
$$(x^2-2xy+2y^2)(x^2+2xy+2y^2)$$

Tự kiểm tra: Nhân hai nhân tử theo hiệu hai bình phương: các hạng $4x^2y^2$ triệt tiêu, còn $x^4+4y^4$.

Chọn phép phân tích trước khi tính
Mục tiêu và điểm tựa

Tiền đề: Nhận diện tích, tổng và hiệu; khai triển hai nhân tử đơn giản để kiểm lại.

  1. Đặt nhân tử chung trước khi tìm hằng đẳng thức.
  2. Nhìn được hiệu hai bình phương trong biểu thức nhiều biến.
  3. Kiểm kết quả bằng khai triển, không chỉ bằng thay một giá trị.
ĐỌC SÂU BÀI CŨ Biến đổi có lý do

Đọc VÍ DỤ 1c: 4x²−12xy+9y²−25z² trước hết là (2x−3y)²−(5z)², rồi mới dùng hiệu hai bình phương.

  1. Không vội tách từng hạng tử: gom ba hạng đầu thành (2x−3y)².
  2. Nhận dạng U²−V²=(U−V)(U+V) với U=2x−3y, V=5z.
  3. Khai triển hai nhân tử cuối để kiểm cả dấu chéo −12xy và hạng tử −25z².

Tự làm · giải thích · kiểm

Viết lý do của bước biến đổi trước khi mở lời giải.

Tự làm · T01. Phân tích 2x²−5x−3.
Xem lời giải có lý do

Đáp án: (2x+1)(x−3). Vì (2x+1)(x−3)=2x²−6x+x−3=2x²−5x−3.

Tự làm · T02. Phân tích x³−4x.
Xem lời giải có lý do

Đáp án: x(x−2)(x+2). Đặt x ra trước: x(x²−4), rồi dùng x²−4=(x−2)(x+2).

Ôn D1/D3/D7 và giáo án 60 phút
  • D1: viết thứ tự kiểm tra: nhân tử chung → hằng đẳng thức → nhóm.
  • D3: tự tạo một hiệu hai bình phương rồi khai triển để kiểm.
  • D7: làm lại VÍ DỤ 1c mà không nhìn mẫu; nêu U và V.
Giáo án 60 phút cho giáo viên
5′Cho 6x²y và 9xy²: học viên nói nhân tử chung.
10′Làm VÍ DỤ 1c, chỉ dừng sau khi đặt U,V.
10′Học viên giải thích vì sao đây là hiệu hai bình phương.
10′Làm T01, kiểm bằng khai triển.
10′Làm T02, ghi rõ bước đặt x.
10′Chữa lỗi bỏ nhân tử chung và sai dấu.
5′Exit: trước khi tách, em sẽ kiểm gì?
3

§3 実数じっすう — Số thực & Giá trị tuyệt đối Phân loại số, biểu diễn thập phân, giá trị tuyệt đối, khoảng cách trên trục số

Hệ thống số

$\mathbb{N}$: số tự nhiên ($0, 1, 2, \dots$) — 自然しぜん数すう
$\mathbb{Z}$: số nguyên (gồm âm, không, dương) — 整数せいすう
$\mathbb{Q}$: số hữu tỉ (có thể viết $\dfrac{p}{q}, p, q \in \mathbb{Z}, q \ne 0$) — 有理ゆうり数すう
$\mathbb{R}$: số thực (gồm hữu tỉ và vô tỉ) — 実数じっすう
$\mathbb{I}$: số vô tỉ (không phải hữu tỉ) — 無む理数りすう. Ví dụ: $\sqrt{2}, \pi, e$.

Quan hệ bao hàm: $\mathbb{N} \subset \mathbb{Z} \subset \mathbb{Q} \subset \mathbb{R}$.

Biểu diễn thập phân (小数しょうすう表示ひょうじ)

Số thập phân hữu hạn (有限ゆうげん小数しょうすう): ví dụ $0.25 = \dfrac{1}{4}$.

Số thập phân tuần hoàn (循環じゅんかん小数しょうすう): ví dụ $0.\overline{3} = \dfrac{1}{3}$, $0.\overline{142857} = \dfrac{1}{7}$.

Định lý: Số hữu tỉ ⟺ thập phân hữu hạn hoặc tuần hoàn. Số vô tỉ ⟺ thập phân vô hạn không tuần hoàn.

Đổi số tuần hoàn → phân số: Đặt $x = 0.\overline{abc}$ → $1000 x = abc.\overline{abc}$ → $999 x = abc$ → $x = \dfrac{abc}{999}$.

VÍ DỤ 1 Đổi số tuần hoàn thành phân số
Đổi $0.\overline{27} = 0.272727\dots$ thành phân số tối giản.
LỜI GIẢI
B1 Đặt $x = 0.272727\dots$ → $100x = 27.272727\dots$.
B2 $100x - x = 27 \Rightarrow 99x = 27 \Rightarrow x = \dfrac{27}{99} = \dfrac{3}{11}$.
$0.\overline{27} = \dfrac{3}{11}$.
Giá trị tuyệt đối (絶対ぜったい値ち)
Định nghĩa & tính chất

Giá trị tuyệt đối của số thực $a$: $$|a| = \begin{cases} a & \text{nếu } a \ge 0 \\ -a & \text{nếu } a < 0 \end{cases}$$

Ý nghĩa hình học: $|a|$ = khoảng cách từ điểm $a$ đến gốc 0 trên trục số. $|a-b|$ = khoảng cách từ $a$ đến $b$.

−3 −2 0 2 4 |−3| = 3 |4 − (−2)| = 6 Ý nghĩa hình học: $|a|$ = khoảng cách từ $a$ đến 0; $|a-b|$ = khoảng cách giữa $a$ và $b$.
9 tính chất của giá trị tuyệt đối (PHẢI THUỘC)
① $|a| \ge 0$, dấu "=" khi $a = 0$.
② $|a|^2 = a^2$, $|a| = \sqrt{a^2}$.
③ $|-a| = |a|$.
④ $|ab| = |a||b|$.
⑤ $\left|\dfrac{a}{b}\right| = \dfrac{|a|}{|b|}$ ($b \ne 0$).
⑥ Bất đẳng thức tam giác: $|a+b| \le |a|+|b|$, dấu "=" khi $ab \ge 0$.
⑦ $||a| - |b|| \le |a-b|$.
⑧ $|a| < r \iff -r < a < r$ ($r > 0$).
⑨ $|a| > r \iff a > r \text{ hoặc } a < -r$ ($r > 0$).
VÍ DỤ 2 Phá dấu trị tuyệt đối — phương trình & bất phương trình
Giải: a) $|2x - 3| = 5$; b) $|x - 1| < 4$; c) $|x+2| + |x-3| = 7$.
LỜI GIẢI
a) $2x - 3 = 5$ hoặc $2x - 3 = -5$ → $x = 4$ hoặc $x = -1$.
b) $-4 < x - 1 < 4 \iff -3 < x < 5$.
c) Chia khoảng. Các mốc: $x = -2, x = 3$.
• $x < -2$: $-(x+2) - (x-3) = 7 \Rightarrow -2x + 1 = 7 \Rightarrow x = -3$ (✓ vì $-3 < -2$).
• $-2 \le x \le 3$: $(x+2) - (x-3) = 5 \ne 7$ → vô nghiệm.
• $x > 3$: $(x+2) + (x-3) = 7 \Rightarrow 2x - 1 = 7 \Rightarrow x = 4$ (✓ vì $4 > 3$).
a) $x \in \{-1, 4\}$; b) $-3 < x < 5$; c) $x \in \{-3, 4\}$.
Với phương trình có nhiều dấu trị tuyệt đối ($|f|+|g|=h$): luôn xác định mốc đổi dấu rồi chia khoảng. Đừng dùng "bình phương 2 vế" trừ khi cả 2 vế cùng dấu và không có ẩn ở mẫu — rất dễ sinh nghiệm ngoại lai.

Bài tập tự luyện — Bài 3

3.1. Đổi $0.41\overline{6}$ thành phân số.

Lời giải từng bước

  1. Đặt $x=0.41666\ldots$. Có hai chữ số không lặp sau dấu phẩy và chu kỳ gồm một chữ số $6$. Nhân với $100$ và $1000$ để hai phần thập phân lặp giống nhau.

    $$100x=41.6666\ldots$$
    $$1000x=416.6666\ldots$$
  2. Lấy phương trình sau trừ phương trình trước. Phần thập phân vô hạn triệt tiêu, rồi rút gọn phân số bằng cách chia cả tử và mẫu cho $75$.

    $$900x=416-41=375$$
    $$x=\frac{375}{900}=\frac{5}{12}$$
Kết quả
$$\frac{5}{12}$$

Tự kiểm tra: $5\div12=0.41666\ldots$, đúng với số đã cho.

3.2. Giải bất phương trình $|2x+1| \ge 3$.

Lời giải từng bước

  1. Với $k>0$, điều kiện $|u|\ge k$ nghĩa là $u$ ở ngoài khoảng $(-k,k)$: $u\le-k$ hoặc $u\ge k$. Áp dụng với $u=2x+1$, $k=3$.

    $$2x+1\le-3\quad\lor\quad2x+1\ge3$$
  2. Giải từng nhánh và lấy hợp hai tập nghiệm. Chia cho số dương $2$ nên giữ nguyên chiều bất phương trình.

    $$2x\le-4\Rightarrow x\le-2$$
    $$2x\ge2\Rightarrow x\ge1$$
Kết quả
$$(-\infty,-2]\cup[1,+\infty)$$
−201x
Tập nghiệm gồm hai tia. Hai đầu mút −2 và 1 được lấy vì dấu ≥.

Tự kiểm tra: Hai đầu mút $x=-2$ và $x=1$ đều cho giá trị tuyệt đối bằng $3$, nên được lấy. Giá trị $x=0$ ở giữa cho $1<3$, nên bị loại.

Giá trị tuyệt đối là khoảng cách
Mục tiêu và điểm tựa

Tiền đề: Giải phương trình bậc nhất và đọc khoảng trên trục số.

  1. Đổi |u|=k thành hai trường hợp khi k≥0.
  2. Dùng mốc đổi dấu hoặc ý nghĩa khoảng cách cho tổng giá trị tuyệt đối.
  3. Kiểm điều kiện khoảng của từng nghiệm.
ĐỌC SÂU BÀI CŨ Biến đổi có lý do

Đọc VÍ DỤ 2c: các mốc −2 và 3 phải chia trục số thành ba khoảng trước khi bỏ dấu trị tuyệt đối.

  1. Viết mốc làm mỗi biểu thức trong dấu trị tuyệt đối đổi dấu.
  2. Trên mỗi khoảng, thay |u| bằng u hoặc −u theo dấu của u.
  3. Giữ nghiệm chỉ khi nó nằm trong khoảng đã giả thiết; đây là phần kiểm logic, không phải thao tác trang trí.

Tự làm · giải thích · kiểm

Viết lý do của bước biến đổi trước khi mở lời giải.

Tự làm · T01. Giải |3x−2|=7.
Xem lời giải có lý do

Đáp án: x=3 hoặc x=−5/3. 3x−2=7 hoặc 3x−2=−7; giải từng phương trình bậc nhất.

Tự làm · T02. Giải |x−1|+|x−4|=3.
Xem lời giải có lý do

Đáp án: x∈[1,4]. Khoảng cách từ x tới 1 cộng khoảng cách từ x tới 4 nhỏ nhất bằng 3; đạt đúng 3 khi x nằm giữa 1 và 4.

Ôn D1/D3/D7 và giáo án 60 phút
  • D1: đánh dấu các mốc của |2x+1|≥3 trước khi giải.
  • D3: vẽ trục số cho |x−a|+|x−b|=|a−b|.
  • D7: làm lại VÍ DỤ 2c và gạch nghiệm nằm sai khoảng.
Giáo án 60 phút cho giáo viên
5′Học viên diễn giải |−3| bằng khoảng cách.
10′Đặt mốc −2,3 của VÍ DỤ 2c trên trục số.
10′Làm một khoảng, học viên làm hai khoảng còn lại.
10′Làm T01 bằng hai trường hợp.
10′Làm T02 bằng khoảng cách rồi kiểm một điểm trong đoạn.
10′Chữa lỗi giữ nghiệm sai khoảng.
5′Exit: khi nào phải chia khoảng?
4

§4 平方へいほう根ね — Căn bậc hai & biến đổi căn thức Định nghĩa căn, đơn giản căn, trục căn ở mẫu, căn lồng nhau (二に重じゅう根号こんごう)

Định nghĩa căn bậc hai

Cho $a \ge 0$. Căn bậc hai số học của $a$ là số không âm $x$ sao cho $x^2 = a$, ký hiệu $\sqrt{a}$.

Hai căn bậc hai của $a > 0$ là $\sqrt{a}$ và $-\sqrt{a}$. Quy ước: $\sqrt{0} = 0$.

Với $a < 0$, $\sqrt{a}$ không xác định trên $\mathbb{R}$.

Quy tắc biến đổi căn (Với $a, b \ge 0$)
$(\sqrt{a})^2 = a$  ·  $\sqrt{a^2} = |a|$
$\sqrt{a} \cdot \sqrt{b} = \sqrt{ab}$  ·  $\dfrac{\sqrt{a}}{\sqrt{b}} = \sqrt{\dfrac{a}{b}}$ ($b > 0$)
$\sqrt{a^2 b} = a\sqrt{b}$ (với $a \ge 0$)
$\sqrt{a} + \sqrt{b}$ nói chung không bằng $\sqrt{a+b}$ ❌
Trục căn ở mẫu (有理ゆうり化か)
Công thức trục căn
$\dfrac{1}{\sqrt{a}} = \dfrac{\sqrt{a}}{a}$ $\quad(a>0)$
$\dfrac{1}{\sqrt{a} + \sqrt{b}} = \dfrac{\sqrt{a} - \sqrt{b}}{a - b}$  ·  $\dfrac{1}{\sqrt{a} - \sqrt{b}} = \dfrac{\sqrt{a} + \sqrt{b}}{a - b}$ $\quad(a,b\ge0,\ a\ne b)$
$\dfrac{1}{\sqrt[3]{a}} = \dfrac{\sqrt[3]{a^2}}{a}$ $\quad(a\ne0)$
VÍ DỤ 1 Đơn giản & trục căn
Tính: a) $\sqrt{72} - \sqrt{50} + \sqrt{8}$; b) $\dfrac{3}{\sqrt{5}-\sqrt{2}}$; c) $\dfrac{1}{\sqrt{2}+\sqrt{3}+\sqrt{5}}$.
LỜI GIẢI
a) $\sqrt{72} = 6\sqrt{2}$, $\sqrt{50} = 5\sqrt{2}$, $\sqrt{8} = 2\sqrt{2}$. Tổng = $(6-5+2)\sqrt{2} = 3\sqrt{2}$.
b) $\dfrac{3}{\sqrt{5}-\sqrt{2}} = \dfrac{3(\sqrt{5}+\sqrt{2})}{5-2} = \sqrt{5}+\sqrt{2}$.
c) Nhân tử & mẫu với $(\sqrt{2}+\sqrt{3}-\sqrt{5})$:
Mẫu: $[(\sqrt{2}+\sqrt{3})+\sqrt{5}][(\sqrt{2}+\sqrt{3})-\sqrt{5}] = (\sqrt{2}+\sqrt{3})^2 - 5 = 5 + 2\sqrt{6} - 5 = 2\sqrt{6}$.
Kết quả: $\dfrac{\sqrt{2}+\sqrt{3}-\sqrt{5}}{2\sqrt{6}} = \dfrac{\sqrt{6}(\sqrt{2}+\sqrt{3}-\sqrt{5})}{12} = \dfrac{2\sqrt{3}+3\sqrt{2}-\sqrt{30}}{12}$.
Căn lồng (二に重じゅう根号こんごう - nijū kongō)
Công thức "tháo căn lồng"

Với $b\ge0$ và $a\ge2\sqrt{b}$, chọn $x\ge y\ge0$ sao cho $x+y=a$, $xy=b$. Khi đó:

$\sqrt{a + 2\sqrt{b}} = \sqrt{x} + \sqrt{y}$ trong đó $\begin{cases} x + y = a \\ xy = b \end{cases}$
$\sqrt{a - 2\sqrt{b}} = \sqrt{x} - \sqrt{y}$ ($x\ge y$)

Mẹo nhớ: tìm hai số có tổng bằng a và tích bằng b.

VÍ DỤ 2 Tháo căn lồng
Đơn giản: a) $\sqrt{8 + 2\sqrt{15}}$; b) $\sqrt{7 - 4\sqrt{3}}$.
LỜI GIẢI
a) Tìm $x, y$: $x+y=8, xy=15$ → $x=5, y=3$. Vậy $\sqrt{8+2\sqrt{15}} = \sqrt{5} + \sqrt{3}$.
b) Viết lại $7 - 4\sqrt{3} = 7 - 2\sqrt{12}$. Tìm $x+y=7, xy=12$ → $x=4, y=3$. Vậy $= \sqrt{4} - \sqrt{3} = 2 - \sqrt{3}$.
a) $\sqrt{5}+\sqrt{3}$;   b) $2 - \sqrt{3}$.
Khi tháo căn lồng dạng $\sqrt{a \pm 2\sqrt{b}}$, nếu thấy hệ số không phải 2, hãy nhân và chia 2: ví dụ $\sqrt{7 - 4\sqrt{3}} = \sqrt{7 - 2\sqrt{12}}$. Đây là bước thường bị quên.

Bài tập tự luyện — Bài 4

4.1. Đơn giản: $\dfrac{\sqrt{6}+\sqrt{2}}{\sqrt{6}-\sqrt{2}} + \dfrac{\sqrt{6}-\sqrt{2}}{\sqrt{6}+\sqrt{2}}$.

Lời giải từng bước

  1. Đặt $u=\sqrt6$, $v=\sqrt2$. Vì $u>v>0$ nên hai mẫu $u-v$ và $u+v$ đều khác $0$. Quy đồng mẫu số.

    $$A=\frac{u+v}{u-v}+\frac{u-v}{u+v}$$
    $$=\frac{(u+v)^2+(u-v)^2}{(u-v)(u+v)}$$
  2. Khai triển tử số: hai hạng tử chéo trái dấu triệt tiêu. Mẫu số là hiệu hai bình phương.

    $$A=\frac{2u^2+2v^2}{u^2-v^2}$$
    $$=\frac{2(6+2)}{6-2}=\frac{16}{4}=4$$
Kết quả
$$4$$
4.2. Tháo: $\sqrt{9 + 4\sqrt{5}}$ và $\sqrt{12 - 6\sqrt{3}}$.

Lời giải từng bước

  1. a) Tìm hai số không âm có tổng bằng $9$ và tích bằng $20$, vì $4\sqrt5=2\sqrt{20}$. Hai số đó là $5$ và $4$.

    $$\sqrt{9+4\sqrt5}=\sqrt{5+4+2\sqrt{5\cdot4}}$$
    $$=\sqrt5+\sqrt4=\sqrt5+2$$
  2. b) Viết $6\sqrt3=2\sqrt{27}$. Tìm hai số có tổng $12$ và tích $27$: $9$ và $3$. Với dấu trừ, lấy căn của số lớn trừ căn của số nhỏ để kết quả không âm.

    $$\sqrt{12-6\sqrt3}=\sqrt{9+3-2\sqrt{9\cdot3}}$$
    $$=\sqrt9-\sqrt3=3-\sqrt3$$
Kết quả
$$\sqrt5+2\ ;\quad3-\sqrt3$$

Tự kiểm tra: Cả hai kết quả đều không âm. Bình phương lần lượt được $9+4\sqrt5$ và $12-6\sqrt3$, đúng các biểu thức dưới dấu căn.

4.3. Cho $x = \dfrac{1}{2-\sqrt{3}}$. Tính $x + \dfrac{1}{x}$ và $x^3 + \dfrac{1}{x^3}$.

Lời giải từng bước

  1. Vì $2-\sqrt3>0$, $x$ xác định và khác $0$. Nhân tử và mẫu với biểu thức liên hợp $2+\sqrt3$.

    $$x=\frac{2+\sqrt3}{(2-\sqrt3)(2+\sqrt3)}$$
    $$=\frac{2+\sqrt3}{4-3}=2+\sqrt3$$
    $$\frac1x=2-\sqrt3$$
  2. Cộng hai biểu thức; các căn thức triệt tiêu.

    $$x+\frac1x=(2+\sqrt3)+(2-\sqrt3)=4$$
  3. Dùng $a^3+b^3=(a+b)^3-3ab(a+b)$ với $a=x$, $b=1/x$. Vì $ab=1$, chỉ cần tổng vừa tính, không cần khai triển hai biểu thức chứa căn.

    $$x^3+\frac1{x^3}=\left(x+\frac1x\right)^3-3\left(x+\frac1x\right)$$
    $$=4^3-3\cdot4=52$$
Kết quả
$$x+\frac1x=4,\qquad x^3+\frac1{x^3}=52$$
Căn thức: điều kiện rồi biến đổi
Mục tiêu và điểm tựa

Tiền đề: Bình phương số dương và phân tích số thành chính phương nhân phần còn lại.

  1. Tách chính phương trước khi cộng trừ căn đồng dạng.
  2. Dùng liên hợp để trục căn ở mẫu.
  3. Không thay √(a²) bằng a khi chưa xét dấu.
ĐỌC SÂU BÀI CŨ Biến đổi có lý do

Đọc VÍ DỤ 1b: nhân cả tử và mẫu với liên hợp √5+√2 để mẫu thành 5−2.

  1. Nêu điều kiện các căn trước khi dùng công thức.
  2. Chọn liên hợp đúng dấu để tạo hiệu hai bình phương ở mẫu.
  3. Kiểm rằng mẫu gốc nhân liên hợp tạo ra mẫu mới; tương đương, lấy biểu thức cuối nhân lại mẫu gốc phải bằng tử số ban đầu (3 ở Ví dụ 1b). Không gộp √a+√b thành √(a+b).

Tự làm · giải thích · kiểm

Viết lý do của bước biến đổi trước khi mở lời giải.

Tự làm · T01. Rút gọn √48−√27+√3.
Xem lời giải có lý do

Đáp án: 2√3. √48=4√3, √27=3√3 nên 4√3−3√3+√3=2√3.

Tự làm · T02. Trục căn ở mẫu: 1/(√7−√3).
Xem lời giải có lý do

Đáp án: (√7+√3)/4. Nhân tử và mẫu với √7+√3; mẫu là 7−3=4.

Ôn D1/D3/D7 và giáo án 60 phút
  • D1: viết lại vì sao liên hợp đổi dấu giữa hai căn.
  • D3: tự tạo một tổng ba căn đồng dạng sau khi rút gọn.
  • D7: làm lại VÍ DỤ 1b và nhân ngược để kiểm.
Giáo án 60 phút cho giáo viên
5′Kiểm √(a²) bằng a hay |a| với a âm.
10′Phân tích 48,27 thành chính phương nhân 3.
10′Làm VÍ DỤ 1b, học viên chỉ tử liên hợp.
10′Làm T01 và giữ đơn vị căn đồng dạng.
10′Làm T02, kiểm mẫu sau nhân liên hợp.
10′Chữa lỗi √a+√b=√(a+b).
5′Exit: khi nào chọn liên hợp?
5

§5 1次じ不等ふとう式しき — Bất phương trình bậc nhất Quy tắc biến đổi, dạng chứa tham số, hệ bất phương trình, bất phương trình chứa trị tuyệt đối

Định nghĩa & quy tắc biến đổi

Bất phương trình bậc nhất một ẩn $x$ có dạng $ax + b > 0$ (hoặc $\ge, <, \le$) với $a \ne 0$.

Quy tắc biến đổi:

① Cộng (trừ) cùng một biểu thức vào 2 vế: chiều bất phương trình không đổi.

② Nhân (chia) 2 vế cho cùng một số dương: chiều không đổi.

③ Nhân (chia) 2 vế cho cùng một số âm: phải đổi chiều bất phương trình.

Sai lầm số 1 của học sinh: quên đổi chiều khi nhân/chia số âm. Sai lầm số 2: nhân chéo bất phương trình $\dfrac{f}{g} > h$ mà không xét dấu của $g$.
VÍ DỤ 1 Bất phương trình & hệ
Giải hệ: $\begin{cases} 3x - 5 \le 7 \\ 2x + 1 > -3 \end{cases}$
LỜI GIẢI
B1 $3x \le 12 \Rightarrow x \le 4$.
B2 $2x > -4 \Rightarrow x > -2$.
B3 Giao: $-2 < x \le 4$.
$x \in (-2,\ 4]$.
VÍ DỤ 2 Bất phương trình chứa tham số
Tìm $m$ để bất phương trình $(m-2)x \ge m^2 - 4$ có nghiệm $x \le 3$ là tập nghiệm.
LỜI GIẢI
B1 Viết lại: $(m-2)x \ge (m-2)(m+2)$.
B2 Trường hợp 1: $m-2 > 0$ (tức $m > 2$): chia $(m-2)$, không đổi chiều: $x \ge m+2$ — không khớp dạng $x \le 3$.
B3 Trường hợp 2: $m-2 < 0$ (tức $m < 2$): chia $(m-2)$, đổi chiều: $x \le m+2$. Để tập nghiệm là $x \le 3$, cần $m + 2 = 3 \Rightarrow m = 1$ (thỏa $m<2$).
B4 Trường hợp 3: $m=2$ cho $0\ge0$, đúng với mọi $x\in\mathbb{R}$, nên không có tập nghiệm $x\le3$.
$m = 1$.
Khi giải bất phương trình tham số, luôn xét 3 trường hợp của hệ số chứa tham số: $> 0$, $= 0$, $< 0$. Nhiều bạn quên trường hợp $= 0$ (cho ra $0 \cdot x \ge c$) mất điểm rất tiếc.

Bài tập tự luyện — Bài 5

5.1. Giải: $\dfrac{x-1}{2} - \dfrac{2x+1}{3} \le \dfrac{x}{6} - 1$.

Lời giải từng bước

  1. Các mẫu là hằng số khác $0$, nên điều kiện xác định là $x\in\mathbb R$. Nhân cả hai vế với bội chung $6>0$; chiều bất phương trình không đổi.

    $$3(x-1)-2(2x+1)\le x-6$$
  2. Bỏ ngoặc và chuyển các hạng chứa $x$ về một vế. Chú ý dấu trừ trước $2(2x+1)$.

    $$3x-3-4x-2\le x-6$$
    $$-x-5\le x-6$$
    $$-2x\le-1$$
  3. Chia hai vế cho $-2$. Vì chia cho số âm, phải đảo chiều bất phương trình.

    $$x\ge\frac12$$
Kết quả
$$\left[\frac12,+\infty\right)$$

Tự kiểm tra: Thay $x=1/2$ vào đề, hai vế cùng bằng $-11/12$, nên lấy dấu bằng. Thay $x=0$ thì bất phương trình sai.

5.2. Tìm $a$ để hệ $\begin{cases} x + 2 \ge 0 \\ 3x - a < 5 \end{cases}$ có tập nghiệm chứa đúng 3 số nguyên.

Lời giải từng bước

  1. Giải từng bất phương trình rồi lấy giao. Đặt $t=(a+5)/3$ là cận trên; cận này không được lấy vì bất phương trình thứ hai là dấu $<$.

    $$x\ge-2,\qquad x<\frac{a+5}{3}=t$$
  2. Khoảng bắt đầu từ số nguyên $-2$. Để chứa đúng ba số nguyên, phải chứa $-2,-1,0$ và không chứa $1$. Vì vậy cần $t>0$ để lấy $0$, đồng thời $t\le1$ để loại $1$.

    $$0<\frac{a+5}{3}\le1$$
  3. Nhân các vế với $3>0$ rồi trừ $5$ để tìm khoảng của tham số $a$.

    $$0<a+5\le3$$
    $$-5<a\le-2$$
Kết quả
$$-5<a\le-2$$

Tự kiểm tra: Nếu $a=-5$, cận trên bằng $0$ nên chỉ có hai số nguyên $-2,-1$: phải loại. Nếu $a=-2$, khoảng là $[-2,1)$, chứa đúng $-2,-1,0$: được lấy.

Dấu âm quyết định chiều bất phương trình
Mục tiêu và điểm tựa

Tiền đề: Giải phương trình bậc nhất và nhân phân phối.

  1. Đổi chiều đúng lúc chia hoặc nhân với số âm.
  2. Giải thích bằng phép biến đổi tương đương, không học thuộc mũi tên.
  3. Kiểm một giá trị thuộc và một giá trị ngoài tập nghiệm.
ĐỌC SÂU BÀI CŨ Biến đổi có lý do

Đọc VÍ DỤ 2: trước khi chia cho m−2 phải tách dấu dương, bằng 0 và âm; không được bỏ trường hợp hệ số bằng 0.

  1. Cô lập biểu thức chứa x trước khi chia hệ số.
  2. Ghi dấu của hệ số ngay cạnh phép chia; âm thì đổi chiều, dương thì giữ chiều.
  3. Với tham số, xét hệ số dương, bằng 0, âm trước khi rút gọn.

Tự làm · giải thích · kiểm

Viết lý do của bước biến đổi trước khi mở lời giải.

Tự làm · T01. Giải −2x+5>11.
Xem lời giải có lý do

Đáp án: x<−3. −2x>6; chia cho −2 nên đổi chiều: x<−3.

Tự làm · T02. Giải −3(2x−1)≤9.
Xem lời giải có lý do

Đáp án: x≥−1. Chia −3 và đổi chiều: 2x−1≥−3; suy ra 2x≥−2, x≥−1.

Ôn D1/D3/D7 và giáo án 60 phút
  • D1: thay x=−4 và x=0 để kiểm T01.
  • D3: tự tạo một bất phương trình phải đổi chiều, rồi giải thích lý do.
  • D7: làm lại VÍ DỤ 2 và ghi riêng trường hợp m=2.
Giáo án 60 phút cho giáo viên
5′So sánh 2<5 với −2 và −5 để thấy đổi chiều.
10′Làm VÍ DỤ 1; học viên nêu điều kiện giao hai khoảng.
10′Dừng VÍ DỤ 2 trước phép chia m−2, lập ba trường hợp.
10′Làm T01, đọc to khoảnh khắc đổi chiều.
10′Làm T02, kiểm một giá trị biên.
10′Chữa lỗi chia âm nhưng giữ chiều.
5′Exit: trước khi chia hệ số, em phải biết gì?
6

§6 2次じ方程ほうてい式しき — Phương trình bậc hai Công thức nghiệm, Δ, định lý Vi-ét, phương trình quy về bậc hai

Định nghĩa

Phương trình bậc hai một ẩn có dạng $ax^2 + bx + c = 0$ với $a \ne 0$.

Công thức nghiệm & biệt thức Δ (判別はんべつ式しき)
$\Delta = b^2 - 4ac$  ,  $\Delta' = b'^2 - ac$   (khi $b = 2b'$)
$x = \dfrac{-b \pm \sqrt{\Delta}}{2a}$  ,  $x = \dfrac{-b' \pm \sqrt{\Delta'}}{a}$
Số nghiệm thực dựa vào Δ:
$\Delta > 0$ → 2 nghiệm thực phân biệt.
$\Delta = 0$ → 1 nghiệm kép $x = -\dfrac{b}{2a}$.
$\Delta < 0$ → vô nghiệm thực (có 2 nghiệm phức).
Định lý Vi-ét (解かいと係数けいすうの関係かんけい) — Cực kỳ quan trọng!

Nếu $x_1, x_2$ là 2 nghiệm của $ax^2+bx+c = 0$ thì:

$S = x_1 + x_2 = -\dfrac{b}{a}$  ,  $P = x_1 \cdot x_2 = \dfrac{c}{a}$

Hệ quả ngược: Hai số có tổng $S$, tích $P$ là nghiệm của $X^2 - SX + P = 0$ (cần $S^2 \ge 4P$).

Các biểu thức đối xứng thường gặp:

$x_1^2 + x_2^2 = S^2 - 2P$
$x_1^3 + x_2^3 = S^3 - 3SP$
$\dfrac{1}{x_1} + \dfrac{1}{x_2} = \dfrac{S}{P}$
$(x_1 - x_2)^2 = S^2 - 4P = \dfrac{\Delta}{a^2}$
VÍ DỤ 1 Vi-ét cơ bản
Phương trình $x^2 - 5x + 3 = 0$ có 2 nghiệm $x_1, x_2$. Không giải phương trình, tính $x_1^2 + x_2^2$ và $\dfrac{x_1}{x_2} + \dfrac{x_2}{x_1}$.
LỜI GIẢI
B1 $S = 5,\ P = 3$.
B2 $x_1^2 + x_2^2 = S^2 - 2P = 25 - 6 = 19$.
B3 $\dfrac{x_1}{x_2}+\dfrac{x_2}{x_1} = \dfrac{x_1^2+x_2^2}{x_1 x_2} = \dfrac{19}{3}$.
$x_1^2+x_2^2 = 19$; $\dfrac{x_1}{x_2}+\dfrac{x_2}{x_1} = \dfrac{19}{3}$.
VÍ DỤ 2 Điều kiện về nghiệm
Tìm $m$ để phương trình $x^2 - 2(m+1)x + m^2 + 3 = 0$ có 2 nghiệm dương phân biệt.
LỜI GIẢI
B1 Điều kiện cần & đủ: $\Delta' > 0,\ S > 0,\ P > 0$.
B2 $\Delta' = (m+1)^2 - (m^2+3) = 2m - 2 > 0 \Rightarrow m > 1$.
B3 $S = 2(m+1) > 0 \Rightarrow m > -1$.
B4 $P = m^2 + 3 > 0$ luôn đúng.
B5 Giao: $m > 1$.
$m > 1$.
Bảng dấu nghiệm theo Vi-ét (PHẢI THUỘC):

Phân biệt yêu cầu về nghiệm. Nếu đề chỉ hỏi các nghiệm thực đều dương/đều âm, nghiệm kép được phép nên dùng $\Delta \ge 0$. Nếu đề hỏi hai nghiệm thực dương/âm phân biệt, phải dùng $\Delta > 0$.

Loại nghiệmΔ$S=x_1+x_2$$P=x_1x_2$
Hai nghiệm trái dấu(tự thỏa)—$P<0$
Các nghiệm thực đều dương
(cho phép nghiệm kép)
$\Delta\ge0$$S>0$$P>0$
Hai nghiệm thực dương phân biệt$\Delta>0$$S>0$$P>0$
Các nghiệm thực đều âm
(cho phép nghiệm kép)
$\Delta\ge0$$S<0$$P>0$
Hai nghiệm thực âm phân biệt$\Delta>0$$S<0$$P>0$
Hai nghiệm thực phân biệt$\Delta>0$——
Phương trình quy về bậc hai
Các dạng thường gặp

1. Phương trình trùng phương: $ax^4 + bx^2 + c = 0$. Đặt $t = x^2 \ge 0$.

2. Phương trình đối xứng: $ax^4 + bx^3 + cx^2 + bx + a = 0$ (a ≠ 0). Chia $x^2$, đặt $t = x + \dfrac{1}{x}$.

3. Phương trình chứa căn $\sqrt{f(x)} = g(x)$: điều kiện $g(x) \ge 0$, $f(x) \ge 0$, bình phương 2 vế.

4. Phương trình chứa $|f(x)|$: chia khoảng hoặc bình phương khi cả 2 vế cùng dấu.

Bài tập tự luyện — Bài 6

6.1. Giải: $x^4 - 5x^2 + 4 = 0$.

Lời giải từng bước

  1. Phương trình chỉ chứa $x^4$ và $x^2$, nên đặt $t=x^2$. Với nghiệm thực $x$, phải có $t\ge0$.

    $$t^2-5t+4=0$$
  2. Phân tích tam thức. Cả hai giá trị của $t$ đều không âm, nên đều được nhận.

    $$(t-1)(t-4)=0$$
    $$t=1\quad\lor\quad t=4$$
  3. Thay lại $t=x^2$. Mỗi giá trị dương của $t$ cho hai nghiệm đối nhau của $x$.

    $$x^2=1\Rightarrow x=\pm1$$
    $$x^2=4\Rightarrow x=\pm2$$
Kết quả
$$x\in\{-2,-1,1,2\}$$

Tự kiểm tra: Vế trái cũng bằng $(x^2-1)(x^2-4)$. Cả bốn nghiệm đều làm ít nhất một nhân tử bằng $0$.

6.2. Phương trình $x^2 + (m-1)x + m + 2 = 0$ có hai nghiệm thực $x_1, x_2$ thỏa $x_1^2 + x_2^2 = 9$. Tìm $m$.

Lời giải từng bước

  1. Dùng Viète để biểu diễn tổng và tích hai nghiệm. Điều kiện có nghiệm thực phải được kiểm tra sau khi tìm các giá trị ứng viên của $m$.

    $$S=x_1+x_2=1-m,\qquad P=x_1x_2=m+2$$
  2. Đổi tổng bình phương thành $S^2-2P$ và dùng điều kiện bằng $9$.

    $$x_1^2+x_2^2=(x_1+x_2)^2-2x_1x_2$$
    $$=(1-m)^2-2(m+2)=m^2-4m-3$$
    $$m^2-4m-3=9$$
  3. Giải phương trình tham số. Hai giá trị thu được mới là ứng viên, chưa phải đều là đáp án.

    $$m^2-4m-12=(m-6)(m+2)=0$$
    $$m=6\quad\lor\quad m=-2$$
  4. Kiểm tra biệt thức $\Delta\ge0$. Với $m=6$, phương trình không có nghiệm thực nên loại. Với $m=-2$, điều kiện được thỏa mãn.

    $$\Delta=(m-1)^2-4(m+2)$$
    $$m=6:\quad\Delta=25-32=-7<0$$
    $$m=-2:\quad\Delta=9-0=9>0$$
Kết quả
$$m=-2$$

Tự kiểm tra: Thay $m=-2$, phương trình thành $x^2-3x=0$, có hai nghiệm $0$ và $3$. Tổng bình phương bằng $0^2+3^2=9$.

Phương trình bậc hai: xác định điều kiện trước kết luận
Mục tiêu và điểm tựa

Tiền đề: Khai triển nhân tử và giải bất phương trình bậc hai đơn giản theo dấu tích.

  1. Dùng Δ hoặc Δ′ để kết luận số nghiệm thực.
  2. Dùng Vi-ét khi đề hỏi tổng, tích hay biểu thức đối xứng.
  3. Phân biệt nghiệm thực phân biệt với điều kiện nghiệm dương.
ĐỌC SÂU BÀI CŨ Biến đổi có lý do

Đọc VÍ DỤ 2: Δ′>0, S>0 và P>0 cùng cần thiết cho hai nghiệm dương phân biệt.

  1. Ghi a,b,c và chọn Δ hoặc Δ′ trước khi thế số.
  2. Nếu hỏi dấu nghiệm, thêm điều kiện S,P; Δ>0 một mình chưa đủ.
  3. Với nghiệm biểu thức, nêu vì sao mẫu khác 0 trước khi chia cho tích nghiệm.

Tự làm · giải thích · kiểm

Viết lý do của bước biến đổi trước khi mở lời giải.

Tự làm · T01. Giải x²−7x+10=0.
Xem lời giải có lý do

Đáp án: x=2 hoặc x=5. x²−7x+10=(x−2)(x−5), nên từng nhân tử bằng 0.

Tự làm · T02. Tìm m để x²−2mx+m+2=0 có hai nghiệm thực phân biệt.
Xem lời giải có lý do

Đáp án: m<−1 hoặc m>2. Δ′=m²−(m+2)=m²−m−2=(m−2)(m+1)>0.

Ôn D1/D3/D7 và giáo án 60 phút
  • D1: tính Δ′ của T02 mà không xem lời giải.
  • D3: tự tạo tam thức có hai nghiệm nguyên rồi kiểm Vi-ét.
  • D7: làm lại VÍ DỤ 2, gắn mỗi điều kiện với ý nghĩa của nó.
Giáo án 60 phút cho giáo viên
5′Nhắc a≠0 và hỏi khi nào Δ cho hai nghiệm.
10′Làm VÍ DỤ 1 bằng S,P, không giải nghiệm.
10′Tách ba điều kiện trong VÍ DỤ 2 và ý nghĩa từng điều kiện.
10′Làm T01 bằng nhân tử.
10′Làm T02 bằng Δ′ rồi bảng dấu tích.
10′Chữa nhầm Δ>0 với hai nghiệm dương.
5′Exit: muốn hai nghiệm dương cần thêm gì ngoài Δ?