Nền tảng của toàn bộ chương trình Toán THPT. Học chắc đa thức, phân tích nhân tử, số thực, căn thức, bất phương trình bậc nhất và phương trình bậc hai — đây là "viên gạch" để xây mọi chương sau.
1
§1 整式 — Đa thức & phép toán
Định nghĩa, sắp xếp theo bậc, cộng – trừ – nhân đa thức, hằng đẳng thức mở rộng
Khái niệm cơ bản về đa thức
Định nghĩa 1.1 — Đơn thức & Đa thức
Đơn thức (単項式 - tan'kōshiki): là biểu thức chỉ chứa tích của các số (gọi là hệ số) và các chữ (gọi là biến số). Ví dụ: $-3x^2y$, $\frac{1}{2}ab^3$, $5$, $x$.
Đa thức (多項式 - takōshiki): là tổng của hữu hạn các đơn thức. Mỗi đơn thức trong tổng đó gọi là hạng tử (項 - kō).
Biểu thức đại số nguyên (整式 - seishiki): tên gọi chung của đơn thức và đa thức.
Bậc của đơn thức: tổng các số mũ của các biến. Ví dụ: $-3x^2y^4$ có bậc $2+4=6$.
Bậc của đa thức: bậc lớn nhất trong các hạng tử.
Hệ số tự do (定数項): hạng tử không chứa biến.
Sắp xếp đa thức (整式の整理) — Quy tắc bắt buộc khi làm bài
Khi đa thức có một biến (chẳng hạn biến $x$), ta sắp xếp theo lũy thừa giảm dần (降べき) hoặc tăng dần (昇べき) của $x$. Quy ước phổ biến: giảm dần.
Khi đa thức có nhiều biến, ta thường chọn một biến làm "biến chính" rồi sắp xếp theo lũy thừa của biến đó; các đa thức theo biến còn lại đóng vai trò "hệ số".
⑫ $(ax+b)(cx+d) = acx^2 + (ad+bc)x + bd$ (kỹ thuật "thập tự / 襷掛け")
⑬ Khai triển nhị thức Newton: $(a+b)^n = \sum_{k=0}^{n}\binom{n}{k} a^{n-k} b^k$
Với $(a+b+c)^2$: nhớ công thức "bình phương từng số + 2 lần tổng các tích đôi một". Khi đề cho $a+b+c$ và $ab+bc+ca$, ta tính được ngay $a^2+b^2+c^2$. Đây là kỹ thuật xuất hiện rất nhiều trong đề thi đại học.
VÍ DỤ 2 Khai triển nâng cao
Khai triển: $(x + 2y - 3z)^2$.
LỜI GIẢI
B1 Áp dụng hằng đẳng thức ⑧ với $a = x,\, b = 2y,\, c = -3z$.
Khi gặp dấu trừ trong $(a-b-c)^2$, đừng tách thành $(a-b-c)^2 = a^2 - b^2 - c^2 + ...$. Phải coi $b' = -b$, $c' = -c$ rồi áp dụng ⑧, hoặc nhân trực tiếp $(a-b-c)(a-b-c)$. Sai dấu là lỗi phổ biến gây mất điểm.
Chia đa thức (整式の除法)
Phép chia đa thức (Định lý chia có dư)
Cho hai đa thức $A(x), B(x)$ với $B(x) \ne 0$. Tồn tại duy nhất hai đa thức $Q(x)$ (thương) và $R(x)$ (dư) sao cho:
$A(x) = B(x) \cdot Q(x) + R(x)$ với $\deg R < \deg B$ hoặc $R = 0$.
Khi $R(x) = 0$, ta nói $A(x)$ chia hết cho $B(x)$, viết $B(x) \mid A(x)$.
Cách thực hiện: Chia theo "phép chia dài" (筆算) giống chia số nguyên — lấy hạng tử bậc cao nhất của $A$ chia cho hạng tử bậc cao nhất của $B$.
Định lý Bezout (剰余の定理) — Cực kỳ quan trọng
Khi chia đa thức $P(x)$ cho $(x - a)$, số dư là $P(a)$.
$P(x) = (x-a) Q(x) + P(a)$
Hệ quả (定理の系): $P(x) \,\vdots\, (x-a) \iff P(a) = 0$.
Tổng quát hơn: khi chia $P(x)$ cho $(ax-b)$, số dư là $P\!\left(\dfrac{b}{a}\right)$.
VÍ DỤ 4 Phép chia & định lý Bezout
Tìm $a, b$ để $P(x) = x^3 + ax^2 + bx + 6$ chia hết cho $(x-1)(x+2)$.
LỜI GIẢI
B1 $P$ chia hết cho $(x-1)(x+2)$ $\iff$ $P(1) = 0$ và $P(-2) = 0$.
B2 $P(1) = 1 + a + b + 6 = 0 \Rightarrow a + b = -7$.
Năm số cuối trước số dư là hệ số của thương; số cuối cùng là số dư.
$$Q(x)=x^4+2x^3+4x^2+8x+16$$
$$R=0$$
$$x^5-32=(x-2)(x^4+2x^3+4x^2+8x+16)$$
Kết quả
$$Q(x)=x^4+2x^3+4x^2+8x+16,\qquad R=0$$
Tự kiểm tra: Theo định lý dư, $R=P(2)=2^5-32=0$, khớp với sơ đồ Horner.
1.8. Chứng minh: với mọi $n \in \mathbb{N}^*$, $n^5 - n$ chia hết cho 30.
Lời giải từng bước
Phân tích hiệu $n^5-n$ để nhận ra ba số nguyên liên tiếp $n-1,n,n+1$.
$$n^5-n=n(n^4-1)=n(n^2-1)(n^2+1)$$
$$n^5-n=n(n-1)(n+1)(n^2+1)$$
Trong ba số nguyên liên tiếp luôn có một số chẵn và một số chia hết cho $3$, nên tích trên chia hết cho $2$ và $3$.
$$2\mid n(n-1)(n+1)$$
$$3\mid n(n-1)(n+1)$$
Xét $n$ theo modulo $5$. Nếu $n\equiv0,\pm1\pmod5$ thì một trong $n-1,n,n+1$ chia hết cho $5$; nếu $n\equiv\pm2\pmod5$ thì $n^2+1\equiv0\pmod5$.
$$5\mid n(n-1)(n+1)(n^2+1)$$
Vì $2,3,5$ đôi một nguyên tố cùng nhau, chia hết cho cả ba số suy ra chia hết cho tích của chúng.
$$30=2\cdot3\cdot5\mid n^5-n$$
Kết quả
$$30\mid n^5-n\qquad(n\in\mathbb N^*)$$
1.9. Tính giá trị: $A = 1 + 2 + 2^2 + 2^3 + \dots + 2^{99}$ (không dùng máy tính).
Lời giải từng bước
Đây là cấp số nhân có số hạng đầu $1=2^0$, công bội $2$ và $100$ số hạng. Có thể suy ra công thức bằng cách nhân tổng với $2$ rồi trừ.
$$A=1+2+2^2+\cdots+2^{99}$$
$$2A=2+2^2+\cdots+2^{100}$$
Trừ hai đẳng thức: các hạng tử ở giữa triệt tiêu từng đôi.
$$2A-A=2^{100}-1$$
$$A=2^{100}-1$$
Kết quả
$$2^{100}-1$$
Làm chắc phép cộng – trừ đa thức
Trước khi tính: nhận diện đúng nhóm
Tiền đề: Nhận ra hệ số, biến và số mũ; cộng/trừ số nguyên có dấu. Dấu trừ trước ngoặc được học trong bài này, không phải điều kiện đầu vào.
Đường học: Hệ số | phần chữ → gom đúng nhóm → biến đổi có lý do → kiểm nhanh
Chỉ gộp hạng tử có phần biến và số mũ giống hệt nhau.
Cộng hệ số có dấu, giữ nguyên phần biến của từng nhóm.
Viết và giải thích được hai cách tương đương để tính A−2B.
Dùng thay giá trị như kiểm nhanh, không thay cho chứng minh biến đổi hệ số.
ĐỌC SÂU VÍ DỤ 1 Hai đường biến đổi tương đương
A=3x³−2x²+x−4; B=−x³+4x²−2x+1. Kết quả đã có: A−2B=5x³−10x²+5x−6.
CÁCH 1 — TÍNH 2B RỒI TRỪ
Tính 2B=−2x³+8x²−4x+2.
Thay vào A−(2B), rồi phân phối dấu trừ cho cả ngoặc.
Gộp riêng hệ số của x³, x², x và hằng số.
CÁCH 2 — PHÂN PHỐI TRỰC TIẾP −2
Phân phối trực tiếp −2 vào B: −2B=2x³−8x²+4x−2.
Cộng A với đa thức vừa nhận được.
Gộp cùng bốn nhóm hệ số để có kết quả như trên.
Vì sao đều đúng: Hai đường đều dùng tính phân phối. Chọn đường 1 khi em muốn nhìn rõ dấu trừ trước ngoặc; chọn đường 2 khi đã quen coi −2B là một phép nhân.
Kiểm nhanh, không phải chứng minh: Tại x=1: A=−2, B=2 nên A−2B=−6; 5−10+5−6=−6. Đây là kiểm nhanh, không chứng minh hai đa thức bằng nhau. Phép chứng minh nằm ở việc phân phối và gộp hệ số theo từng lũy thừa.
Tự làm rồi mới mở lời giải
Viết dòng biến đổi và lý do cho từng dấu; đừng chỉ chọn đáp án.
Tự làm · T01. Cho P=4x²−3x+5 và Q=−x²+7x−2. Rút gọn P+Q.
② 3x²+4x+3Đúng: chỉ gộp x² với x², x với x và hằng số với hằng số.
③ 3x²+4x+75+(−2)=3, không phải 7.
④ 3x³+4x+3Cộng đa thức không biến x² thành x³; chỉ khi nhân cùng cơ số mới cộng số mũ.
Kiểm nhanh: x=2: P=15, Q=8, P+Q=23; 3·4+4·2+3=23.
Tự làm · T02. Cho A=2x²−x+3 và B=x²−4x+1. Rút gọn A−3B.
Xem lời giải và giải thích từng lựa chọn
Đáp án: ① −x²+11x. Có thể viết 3B=3x²−12x+3 rồi A−(3B), hoặc phân phối trực tiếp −3B=−3x²+12x−3. Cả hai đều cho −x²+11x.
① −x²+11xĐúng: nhân 3 vào mọi hạng tử B rồi xử lý dấu trừ; 3−3=0.
② 5x²−13x+6Đã cộng 3B vào A hoặc chưa đảo đúng mọi dấu.
③ −x²−13x+6Hệ số x là −1−(−12)=11, không phải −13.
④ −x²+11x+6Hằng số triệt tiêu: 3−3=0.
Kiểm nhanh: x=2: A=9, B=−3, A−3B=18; −4+22=18.
Vận dụng · ôn lại · giáo án 60 phút
Ngay bây giờ: Nộp bảng hệ số | phần chữ cho T01; với T02, viết một trong hai đường biến đổi và giải thích vì sao hai đường tương đương.
D1: Không mở lời giải: làm lại T02, khoanh các dấu thay đổi sau khi phân phối −3 vào B.
D3: Tự tạo hai đa thức gồm x², x và hằng số; cộng chúng và ghi một phép kiểm x=1.
D7: Làm lại VÍ DỤ 1 trước khi xem lời giải; nêu vì sao x³ và x² không được gộp.
Giáo án 60 phút cho giáo viên
5′
Kiểm tiền đề bằng 3x²/−5x² và 3x²/3x; học viên nói cặp nào đồng dạng và vì sao.
8′
Dùng hai cột hệ số/phần chữ; học viên phân nhóm hạng tử của A và B.
10′
Làm mẫu A+B của VÍ DỤ 1, đọc từng hệ số có dấu.
10′
Trình bày hai cách A−2B; yêu cầu học viên chỉ ra phép phân phối giống nhau.
5′
Kiểm nhanh x=1 và nói rõ: kiểm nhanh không phải chứng minh.
12′
Giao T01/T02; quan sát việc phân nhóm và phân phối, không chỉ nhìn đáp án.
7′
Chữa theo lựa chọn: khác phần chữ, cộng sai hệ số, hoặc mất dấu.
3′
Exit ticket: trước dấu trừ ngoặc, em sẽ…; giao ôn D1/D3/D7.
Tìm đa thức từ các giá trị đã biết
Phương pháp hệ số chưa biết
Viết dạng tổng quát có đủ hệ số, kể cả hạng tử tự do. Chẳng hạn, đa thức bậc không quá hai có dạng $P(x)=ax^2+bx+c$. Mỗi giá trị đã cho của $P(x)$ tạo thành một phương trình theo các hệ số. Các mốc $x$ phải khác nhau khi dùng chúng để xác định đa thức. Giải hệ rồi thay lại toàn bộ dữ kiện để kiểm tra.
VÍ DỤ BỔ SUNG Xác định ba hệ số
Tìm đa thức bậc không quá hai thỏa $P(0)=1$, $P(1)=0$, $P(2)=3$.
Đặt $P(x)=ax^2+bx+c$. Thay lần lượt ba giá trị vào dạng tổng quát:
$$c=1,\quad a+b+c=0,\quad4a+2b+c=3.$$
Thế $c=1$ và chia phương trình cuối cho $2$ sau khi chuyển hằng số:
$$a+b=-1,\qquad2a+b=1.$$
Trừ hai phương trình để được $a=2$, rồi suy ra $b=-3$.
Áp dụng cùng cách lập hệ vào bài 1.6: đa thức bậc ba có bốn hệ số cần tìm.
Tổng lũy thừa: nhân rồi trừ
Tạo các số hạng giống nhau
Khi các số hạng là những lũy thừa liên tiếp của cùng một cơ số, hãy nhân tổng với cơ số đó. Viết hai tổng thẳng hàng rồi trừ; các số hạng ở giữa triệt tiêu. Khi chia để tìm tổng, kiểm tra hệ số chia khác $0$.
Với cơ số $1$, mỗi số hạng trong tổng hữu hạn đều bằng $1$. Khi đó tổng bằng số số hạng; không chia cho hệ số $0$ thu được sau phép trừ.
VÍ DỤ BỔ SUNG Tổng năm lũy thừa của ba
Tính $T=1+3+3^2+3^3+3^4$.
Nhân hai vế với $3$:
$$3T=3+3^2+3^3+3^4+3^5.$$
Lấy tổng sau trừ tổng trước. Các số hạng từ $3$ đến $3^4$ triệt tiêu:
$$3T-T=3^5-1,\qquad2T=243-1=242.$$
Vì $2\ne0$, chia hai vế cho $2$:
$$T=121.$$
Kiểm tra trực tiếp: $1+3+9+27+81=121$.
Ở bài 1.9, cơ số là $2$. Hãy lập $2A$ rồi tính $2A-A$ theo đúng cách trên.
Đọc ký hiệu trong nhị thức Newton
Công thức tổng quát ở mục hằng đẳng thức dùng ký hiệu tổ hợp $\binom{n}{k}$. Với các số nguyên $n,k$ thỏa $n\ge1$, $0\le k\le n$, ký hiệu này đếm số cách chọn $k$ phần tử từ $n$ phần tử, không xét thứ tự:
§2 因数分解 — Phân tích đa thức thành nhân tử
Đặt nhân tử chung, hằng đẳng thức, nhóm, thập tự, biến số phụ & kỹ thuật nâng cao
Định nghĩa — Phân tích thành nhân tử
Phân tích một đa thức thành tích của các đa thức bậc thấp hơn gọi là 因数分解 (phân tích nhân tử). Mỗi đa thức trong tích đó gọi là một nhân tử (因数 - inshū).
Ngược với khai triển: Khai triển = tích → tổng. Phân tích nhân tử = tổng → tích.
5 kỹ thuật phân tích nhân tử cơ bản
Kỹ thuật 1 — Đặt nhân tử chung (共通因数)
Tìm nhân tử chung lớn nhất (UCNL) của tất cả các hạng tử rồi đặt ra ngoài.
Giả sử đa thức bậc 4 (hoặc cao hơn) có thể viết thành tích của hai đa thức bậc thấp, với các hệ số chưa biết. Đồng nhất rồi giải hệ.
Ví dụ: $x^4 + 4 = (x^2+ax+b)(x^2-ax+c)$. Đồng nhất → $a=2, b=c=2$ → $x^4+4 = (x^2+2x+2)(x^2-2x+2)$ (đây là Sophie Germain identity).
Kỹ thuật 8 — Dùng định lý nghiệm hữu tỉ (有理根定理)
Cho $P(x)=a_nx^n+\cdots+a_0$ với các hệ số nguyên và $a_n\ne0$. Nếu $p/q$ là nghiệm hữu tỉ khác 0 ở dạng tối giản ($q>0$), thì $p\mid a_0$ và $q\mid a_n$. Khi $a_0=0$, tách nhân tử $x$ trước khi tìm các nghiệm còn lại.
a) $(x^2+x+1)(x^2-x+1)$; b) $(a+b+c)(a^2+b^2+c^2-ab-bc-ca)$; c) $x(x+5)(x^2+5x+10)$.
Quy trình "lưỡi dao 5 bước" khi gặp bài phân tích nhân tử:
Đặt nhân tử chung trước tiên (nếu có).
Nhận dạng hằng đẳng thức $(a\pm b)^2, a^2-b^2, a^3\pm b^3, \dots$.
Nhóm hạng tử (chia thành 2 cặp / 3 cặp).
Với tam thức bậc hai: dùng thập tự / công thức nghiệm.
Với bậc cao: dùng đặt ẩn phụ, định lý nghiệm hữu tỉ, hệ số bất định.
Không bao giờ "phân tích" $x^2 + 1$ trên tập số thực! $x^2+1$ không có nghiệm thực nên không phân tích được trên $\mathbb{R}$ (chỉ phân tích trên $\mathbb{C}$). Tương tự với mọi tam thức $ax^2+bx+c$ có $\Delta < 0$.
Bài tập tự luyện — Bài 2
2.1. Phân tích: a) $x^3 - 7x - 6$; b) $x^4 - 5x^2 + 4$; c) $a^2(b-c) + b^2(c-a) + c^2(a-b)$.
Lời giải từng bước
a) Đặt $P(x)=x^3-7x-6$. Thử nghiệm nguyên để tìm một nhân tử bậc nhất; $P(-1)=0$ nên $x+1$ là nhân tử.
$$P(-1)=-1+7-6=0$$
$$P(x)=(x+1)(x^2-x-6)$$
$$x^2-x-6=(x-3)(x+2)$$
b) Chỉ có các lũy thừa chẵn, nên đặt $t=x^2$ để đưa về tam thức bậc hai. Sau khi phân tích theo $t$, thay lại $t=x^2$ và dùng hiệu hai bình phương.
$$t^2-5t+4=(t-1)(t-4)$$
$$x^4-5x^2+4=(x^2-1)(x^2-4)$$
$$=(x-1)(x+1)(x-2)(x+2)$$
c) Sắp biểu thức theo lũy thừa của $a$. Dùng $c^2-b^2=-(b-c)(b+c)$ để đặt nhân tử chung $b-c$.
⑥ Bất đẳng thức tam giác: $|a+b| \le |a|+|b|$, dấu "=" khi $ab \ge 0$.
⑦ $||a| - |b|| \le |a-b|$.
⑧ $|a| < r \iff -r < a < r$ ($r > 0$).
⑨ $|a| > r \iff a > r \text{ hoặc } a < -r$ ($r > 0$).
VÍ DỤ 2 Phá dấu trị tuyệt đối — phương trình & bất phương trình
Giải: a) $|2x - 3| = 5$; b) $|x - 1| < 4$; c) $|x+2| + |x-3| = 7$.
LỜI GIẢI
a) $2x - 3 = 5$ hoặc $2x - 3 = -5$ → $x = 4$ hoặc $x = -1$.
b) $-4 < x - 1 < 4 \iff -3 < x < 5$.
c) Chia khoảng. Các mốc: $x = -2, x = 3$.
• $x < -2$: $-(x+2) - (x-3) = 7 \Rightarrow -2x + 1 = 7 \Rightarrow x = -3$ (✓ vì $-3 < -2$).
• $-2 \le x \le 3$: $(x+2) - (x-3) = 5 \ne 7$ → vô nghiệm.
• $x > 3$: $(x+2) + (x-3) = 7 \Rightarrow 2x - 1 = 7 \Rightarrow x = 4$ (✓ vì $4 > 3$).
a) $x \in \{-1, 4\}$; b) $-3 < x < 5$; c) $x \in \{-3, 4\}$.
Với phương trình có nhiều dấu trị tuyệt đối ($|f|+|g|=h$): luôn xác định mốc đổi dấu rồi chia khoảng. Đừng dùng "bình phương 2 vế" trừ khi cả 2 vế cùng dấu và không có ẩn ở mẫu — rất dễ sinh nghiệm ngoại lai.
Bài tập tự luyện — Bài 3
3.1. Đổi $0.41\overline{6}$ thành phân số.
Lời giải từng bước
Đặt $x=0.41666\ldots$. Có hai chữ số không lặp sau dấu phẩy và chu kỳ gồm một chữ số $6$. Nhân với $100$ và $1000$ để hai phần thập phân lặp giống nhau.
$$100x=41.6666\ldots$$
$$1000x=416.6666\ldots$$
Lấy phương trình sau trừ phương trình trước. Phần thập phân vô hạn triệt tiêu, rồi rút gọn phân số bằng cách chia cả tử và mẫu cho $75$.
$$900x=416-41=375$$
$$x=\frac{375}{900}=\frac{5}{12}$$
Kết quả
$$\frac{5}{12}$$
Tự kiểm tra: $5\div12=0.41666\ldots$, đúng với số đã cho.
3.2. Giải bất phương trình $|2x+1| \ge 3$.
Lời giải từng bước
Với $k>0$, điều kiện $|u|\ge k$ nghĩa là $u$ ở ngoài khoảng $(-k,k)$: $u\le-k$ hoặc $u\ge k$. Áp dụng với $u=2x+1$, $k=3$.
$$2x+1\le-3\quad\lor\quad2x+1\ge3$$
Giải từng nhánh và lấy hợp hai tập nghiệm. Chia cho số dương $2$ nên giữ nguyên chiều bất phương trình.
$$2x\le-4\Rightarrow x\le-2$$
$$2x\ge2\Rightarrow x\ge1$$
Kết quả
$$(-\infty,-2]\cup[1,+\infty)$$
Tập nghiệm gồm hai tia. Hai đầu mút −2 và 1 được lấy vì dấu ≥.
Tự kiểm tra: Hai đầu mút $x=-2$ và $x=1$ đều cho giá trị tuyệt đối bằng $3$, nên được lấy. Giá trị $x=0$ ở giữa cho $1<3$, nên bị loại.
Giá trị tuyệt đối là khoảng cách
Mục tiêu và điểm tựa
Tiền đề: Giải phương trình bậc nhất và đọc khoảng trên trục số.
Đổi |u|=k thành hai trường hợp khi k≥0.
Dùng mốc đổi dấu hoặc ý nghĩa khoảng cách cho tổng giá trị tuyệt đối.
Kiểm điều kiện khoảng của từng nghiệm.
ĐỌC SÂU BÀI CŨ Biến đổi có lý do
Đọc VÍ DỤ 2c: các mốc −2 và 3 phải chia trục số thành ba khoảng trước khi bỏ dấu trị tuyệt đối.
Viết mốc làm mỗi biểu thức trong dấu trị tuyệt đối đổi dấu.
Trên mỗi khoảng, thay |u| bằng u hoặc −u theo dấu của u.
Giữ nghiệm chỉ khi nó nằm trong khoảng đã giả thiết; đây là phần kiểm logic, không phải thao tác trang trí.
Tự làm · giải thích · kiểm
Viết lý do của bước biến đổi trước khi mở lời giải.
Tự làm · T01. Giải |3x−2|=7.
Xem lời giải có lý do
Đáp án: x=3 hoặc x=−5/3. 3x−2=7 hoặc 3x−2=−7; giải từng phương trình bậc nhất.
Tự làm · T02. Giải |x−1|+|x−4|=3.
Xem lời giải có lý do
Đáp án: x∈[1,4]. Khoảng cách từ x tới 1 cộng khoảng cách từ x tới 4 nhỏ nhất bằng 3; đạt đúng 3 khi x nằm giữa 1 và 4.
Ôn D1/D3/D7 và giáo án 60 phút
D1: đánh dấu các mốc của |2x+1|≥3 trước khi giải.
D3: vẽ trục số cho |x−a|+|x−b|=|a−b|.
D7: làm lại VÍ DỤ 2c và gạch nghiệm nằm sai khoảng.
Giáo án 60 phút cho giáo viên
5′
Học viên diễn giải |−3| bằng khoảng cách.
10′
Đặt mốc −2,3 của VÍ DỤ 2c trên trục số.
10′
Làm một khoảng, học viên làm hai khoảng còn lại.
10′
Làm T01 bằng hai trường hợp.
10′
Làm T02 bằng khoảng cách rồi kiểm một điểm trong đoạn.
10′
Chữa lỗi giữ nghiệm sai khoảng.
5′
Exit: khi nào phải chia khoảng?
4
§4 平方根 — Căn bậc hai & biến đổi căn thức
Định nghĩa căn, đơn giản căn, trục căn ở mẫu, căn lồng nhau (二重根号)
Định nghĩa căn bậc hai
Cho $a \ge 0$. Căn bậc hai số học của $a$ là số không âm $x$ sao cho $x^2 = a$, ký hiệu $\sqrt{a}$.
Hai căn bậc hai của $a > 0$ là $\sqrt{a}$ và $-\sqrt{a}$. Quy ước: $\sqrt{0} = 0$.
Với $a < 0$, $\sqrt{a}$ không xác định trên $\mathbb{R}$.
Khi tháo căn lồng dạng $\sqrt{a \pm 2\sqrt{b}}$, nếu thấy hệ số không phải 2, hãy nhân và chia 2: ví dụ $\sqrt{7 - 4\sqrt{3}} = \sqrt{7 - 2\sqrt{12}}$. Đây là bước thường bị quên.
Bài tập tự luyện — Bài 4
4.1. Đơn giản: $\dfrac{\sqrt{6}+\sqrt{2}}{\sqrt{6}-\sqrt{2}} + \dfrac{\sqrt{6}-\sqrt{2}}{\sqrt{6}+\sqrt{2}}$.
Lời giải từng bước
Đặt $u=\sqrt6$, $v=\sqrt2$. Vì $u>v>0$ nên hai mẫu $u-v$ và $u+v$ đều khác $0$. Quy đồng mẫu số.
$$A=\frac{u+v}{u-v}+\frac{u-v}{u+v}$$
$$=\frac{(u+v)^2+(u-v)^2}{(u-v)(u+v)}$$
Khai triển tử số: hai hạng tử chéo trái dấu triệt tiêu. Mẫu số là hiệu hai bình phương.
$$A=\frac{2u^2+2v^2}{u^2-v^2}$$
$$=\frac{2(6+2)}{6-2}=\frac{16}{4}=4$$
Kết quả
$$4$$
4.2. Tháo: $\sqrt{9 + 4\sqrt{5}}$ và $\sqrt{12 - 6\sqrt{3}}$.
Lời giải từng bước
a) Tìm hai số không âm có tổng bằng $9$ và tích bằng $20$, vì $4\sqrt5=2\sqrt{20}$. Hai số đó là $5$ và $4$.
$$\sqrt{9+4\sqrt5}=\sqrt{5+4+2\sqrt{5\cdot4}}$$
$$=\sqrt5+\sqrt4=\sqrt5+2$$
b) Viết $6\sqrt3=2\sqrt{27}$. Tìm hai số có tổng $12$ và tích $27$: $9$ và $3$. Với dấu trừ, lấy căn của số lớn trừ căn của số nhỏ để kết quả không âm.
$$\sqrt{12-6\sqrt3}=\sqrt{9+3-2\sqrt{9\cdot3}}$$
$$=\sqrt9-\sqrt3=3-\sqrt3$$
Kết quả
$$\sqrt5+2\ ;\quad3-\sqrt3$$
Tự kiểm tra: Cả hai kết quả đều không âm. Bình phương lần lượt được $9+4\sqrt5$ và $12-6\sqrt3$, đúng các biểu thức dưới dấu căn.
4.3. Cho $x = \dfrac{1}{2-\sqrt{3}}$. Tính $x + \dfrac{1}{x}$ và $x^3 + \dfrac{1}{x^3}$.
Lời giải từng bước
Vì $2-\sqrt3>0$, $x$ xác định và khác $0$. Nhân tử và mẫu với biểu thức liên hợp $2+\sqrt3$.
$$x=\frac{2+\sqrt3}{(2-\sqrt3)(2+\sqrt3)}$$
$$=\frac{2+\sqrt3}{4-3}=2+\sqrt3$$
$$\frac1x=2-\sqrt3$$
Cộng hai biểu thức; các căn thức triệt tiêu.
$$x+\frac1x=(2+\sqrt3)+(2-\sqrt3)=4$$
Dùng $a^3+b^3=(a+b)^3-3ab(a+b)$ với $a=x$, $b=1/x$. Vì $ab=1$, chỉ cần tổng vừa tính, không cần khai triển hai biểu thức chứa căn.
Tiền đề: Bình phương số dương và phân tích số thành chính phương nhân phần còn lại.
Tách chính phương trước khi cộng trừ căn đồng dạng.
Dùng liên hợp để trục căn ở mẫu.
Không thay √(a²) bằng a khi chưa xét dấu.
ĐỌC SÂU BÀI CŨ Biến đổi có lý do
Đọc VÍ DỤ 1b: nhân cả tử và mẫu với liên hợp √5+√2 để mẫu thành 5−2.
Nêu điều kiện các căn trước khi dùng công thức.
Chọn liên hợp đúng dấu để tạo hiệu hai bình phương ở mẫu.
Kiểm rằng mẫu gốc nhân liên hợp tạo ra mẫu mới; tương đương, lấy biểu thức cuối nhân lại mẫu gốc phải bằng tử số ban đầu (3 ở Ví dụ 1b). Không gộp √a+√b thành √(a+b).
Tự làm · giải thích · kiểm
Viết lý do của bước biến đổi trước khi mở lời giải.
Tự làm · T01. Rút gọn √48−√27+√3.
Xem lời giải có lý do
Đáp án: 2√3. √48=4√3, √27=3√3 nên 4√3−3√3+√3=2√3.
Tự làm · T02. Trục căn ở mẫu: 1/(√7−√3).
Xem lời giải có lý do
Đáp án: (√7+√3)/4. Nhân tử và mẫu với √7+√3; mẫu là 7−3=4.
Ôn D1/D3/D7 và giáo án 60 phút
D1: viết lại vì sao liên hợp đổi dấu giữa hai căn.
D3: tự tạo một tổng ba căn đồng dạng sau khi rút gọn.
D7: làm lại VÍ DỤ 1b và nhân ngược để kiểm.
Giáo án 60 phút cho giáo viên
5′
Kiểm √(a²) bằng a hay |a| với a âm.
10′
Phân tích 48,27 thành chính phương nhân 3.
10′
Làm VÍ DỤ 1b, học viên chỉ tử liên hợp.
10′
Làm T01 và giữ đơn vị căn đồng dạng.
10′
Làm T02, kiểm mẫu sau nhân liên hợp.
10′
Chữa lỗi √a+√b=√(a+b).
5′
Exit: khi nào chọn liên hợp?
5
§5 1次不等式 — Bất phương trình bậc nhất
Quy tắc biến đổi, dạng chứa tham số, hệ bất phương trình, bất phương trình chứa trị tuyệt đối
Định nghĩa & quy tắc biến đổi
Bất phương trình bậc nhất một ẩn $x$ có dạng $ax + b > 0$ (hoặc $\ge, <, \le$) với $a \ne 0$.
Quy tắc biến đổi:
① Cộng (trừ) cùng một biểu thức vào 2 vế: chiều bất phương trình không đổi.
② Nhân (chia) 2 vế cho cùng một số dương: chiều không đổi.
③ Nhân (chia) 2 vế cho cùng một số âm: phải đổi chiều bất phương trình.
Sai lầm số 1 của học sinh: quên đổi chiều khi nhân/chia số âm. Sai lầm số 2: nhân chéo bất phương trình $\dfrac{f}{g} > h$ mà không xét dấu của $g$.
Tìm $m$ để bất phương trình $(m-2)x \ge m^2 - 4$ có nghiệm $x \le 3$ là tập nghiệm.
LỜI GIẢI
B1 Viết lại: $(m-2)x \ge (m-2)(m+2)$.
B2Trường hợp 1: $m-2 > 0$ (tức $m > 2$): chia $(m-2)$, không đổi chiều: $x \ge m+2$ — không khớp dạng $x \le 3$.
B3Trường hợp 2: $m-2 < 0$ (tức $m < 2$): chia $(m-2)$, đổi chiều: $x \le m+2$. Để tập nghiệm là $x \le 3$, cần $m + 2 = 3 \Rightarrow m = 1$ (thỏa $m<2$).
B4 Trường hợp 3: $m=2$ cho $0\ge0$, đúng với mọi $x\in\mathbb{R}$, nên không có tập nghiệm $x\le3$.
$m = 1$.
Khi giải bất phương trình tham số, luôn xét 3 trường hợp của hệ số chứa tham số: $> 0$, $= 0$, $< 0$. Nhiều bạn quên trường hợp $= 0$ (cho ra $0 \cdot x \ge c$) mất điểm rất tiếc.
Các mẫu là hằng số khác $0$, nên điều kiện xác định là $x\in\mathbb R$. Nhân cả hai vế với bội chung $6>0$; chiều bất phương trình không đổi.
$$3(x-1)-2(2x+1)\le x-6$$
Bỏ ngoặc và chuyển các hạng chứa $x$ về một vế. Chú ý dấu trừ trước $2(2x+1)$.
$$3x-3-4x-2\le x-6$$
$$-x-5\le x-6$$
$$-2x\le-1$$
Chia hai vế cho $-2$. Vì chia cho số âm, phải đảo chiều bất phương trình.
$$x\ge\frac12$$
Kết quả
$$\left[\frac12,+\infty\right)$$
Tự kiểm tra: Thay $x=1/2$ vào đề, hai vế cùng bằng $-11/12$, nên lấy dấu bằng. Thay $x=0$ thì bất phương trình sai.
5.2. Tìm $a$ để hệ $\begin{cases} x + 2 \ge 0 \\ 3x - a < 5 \end{cases}$ có tập nghiệm chứa đúng 3 số nguyên.
Lời giải từng bước
Giải từng bất phương trình rồi lấy giao. Đặt $t=(a+5)/3$ là cận trên; cận này không được lấy vì bất phương trình thứ hai là dấu $<$.
$$x\ge-2,\qquad x<\frac{a+5}{3}=t$$
Khoảng bắt đầu từ số nguyên $-2$. Để chứa đúng ba số nguyên, phải chứa $-2,-1,0$ và không chứa $1$. Vì vậy cần $t>0$ để lấy $0$, đồng thời $t\le1$ để loại $1$.
$$0<\frac{a+5}{3}\le1$$
Nhân các vế với $3>0$ rồi trừ $5$ để tìm khoảng của tham số $a$.
$$0<a+5\le3$$
$$-5<a\le-2$$
Kết quả
$$-5<a\le-2$$
Tự kiểm tra: Nếu $a=-5$, cận trên bằng $0$ nên chỉ có hai số nguyên $-2,-1$: phải loại. Nếu $a=-2$, khoảng là $[-2,1)$, chứa đúng $-2,-1,0$: được lấy.
Dấu âm quyết định chiều bất phương trình
Mục tiêu và điểm tựa
Tiền đề: Giải phương trình bậc nhất và nhân phân phối.
Đổi chiều đúng lúc chia hoặc nhân với số âm.
Giải thích bằng phép biến đổi tương đương, không học thuộc mũi tên.
Kiểm một giá trị thuộc và một giá trị ngoài tập nghiệm.
ĐỌC SÂU BÀI CŨ Biến đổi có lý do
Đọc VÍ DỤ 2: trước khi chia cho m−2 phải tách dấu dương, bằng 0 và âm; không được bỏ trường hợp hệ số bằng 0.
Cô lập biểu thức chứa x trước khi chia hệ số.
Ghi dấu của hệ số ngay cạnh phép chia; âm thì đổi chiều, dương thì giữ chiều.
Với tham số, xét hệ số dương, bằng 0, âm trước khi rút gọn.
Tự làm · giải thích · kiểm
Viết lý do của bước biến đổi trước khi mở lời giải.
Tự làm · T01. Giải −2x+5>11.
Xem lời giải có lý do
Đáp án: x<−3. −2x>6; chia cho −2 nên đổi chiều: x<−3.
Tự làm · T02. Giải −3(2x−1)≤9.
Xem lời giải có lý do
Đáp án: x≥−1. Chia −3 và đổi chiều: 2x−1≥−3; suy ra 2x≥−2, x≥−1.
Ôn D1/D3/D7 và giáo án 60 phút
D1: thay x=−4 và x=0 để kiểm T01.
D3: tự tạo một bất phương trình phải đổi chiều, rồi giải thích lý do.
D7: làm lại VÍ DỤ 2 và ghi riêng trường hợp m=2.
Giáo án 60 phút cho giáo viên
5′
So sánh 2<5 với −2 và −5 để thấy đổi chiều.
10′
Làm VÍ DỤ 1; học viên nêu điều kiện giao hai khoảng.
10′
Dừng VÍ DỤ 2 trước phép chia m−2, lập ba trường hợp.
10′
Làm T01, đọc to khoảnh khắc đổi chiều.
10′
Làm T02, kiểm một giá trị biên.
10′
Chữa lỗi chia âm nhưng giữ chiều.
5′
Exit: trước khi chia hệ số, em phải biết gì?
6
§6 2次方程式 — Phương trình bậc hai
Công thức nghiệm, Δ, định lý Vi-ét, phương trình quy về bậc hai
Định nghĩa
Phương trình bậc hai một ẩn có dạng $ax^2 + bx + c = 0$ với $a \ne 0$.
Phân biệt yêu cầu về nghiệm. Nếu đề chỉ hỏi các nghiệm thực đều dương/đều âm, nghiệm kép được phép nên dùng $\Delta \ge 0$. Nếu đề hỏi hai nghiệm thực dương/âm phân biệt, phải dùng $\Delta > 0$.
Loại nghiệm
Δ
$S=x_1+x_2$
$P=x_1x_2$
Hai nghiệm trái dấu
(tự thỏa)
—
$P<0$
Các nghiệm thực đều dương (cho phép nghiệm kép)
$\Delta\ge0$
$S>0$
$P>0$
Hai nghiệm thực dương phân biệt
$\Delta>0$
$S>0$
$P>0$
Các nghiệm thực đều âm (cho phép nghiệm kép)
$\Delta\ge0$
$S<0$
$P>0$
Hai nghiệm thực âm phân biệt
$\Delta>0$
$S<0$
$P>0$
Hai nghiệm thực phân biệt
$\Delta>0$
—
—
Phương trình quy về bậc hai
Các dạng thường gặp
1. Phương trình trùng phương: $ax^4 + bx^2 + c = 0$. Đặt $t = x^2 \ge 0$.
2. Phương trình đối xứng: $ax^4 + bx^3 + cx^2 + bx + a = 0$ (a ≠ 0). Chia $x^2$, đặt $t = x + \dfrac{1}{x}$.
3. Phương trình chứa căn $\sqrt{f(x)} = g(x)$: điều kiện $g(x) \ge 0$, $f(x) \ge 0$, bình phương 2 vế.
4. Phương trình chứa $|f(x)|$: chia khoảng hoặc bình phương khi cả 2 vế cùng dấu.
Bài tập tự luyện — Bài 6
6.1. Giải: $x^4 - 5x^2 + 4 = 0$.
Lời giải từng bước
Phương trình chỉ chứa $x^4$ và $x^2$, nên đặt $t=x^2$. Với nghiệm thực $x$, phải có $t\ge0$.
$$t^2-5t+4=0$$
Phân tích tam thức. Cả hai giá trị của $t$ đều không âm, nên đều được nhận.
$$(t-1)(t-4)=0$$
$$t=1\quad\lor\quad t=4$$
Thay lại $t=x^2$. Mỗi giá trị dương của $t$ cho hai nghiệm đối nhau của $x$.
$$x^2=1\Rightarrow x=\pm1$$
$$x^2=4\Rightarrow x=\pm2$$
Kết quả
$$x\in\{-2,-1,1,2\}$$
Tự kiểm tra: Vế trái cũng bằng $(x^2-1)(x^2-4)$. Cả bốn nghiệm đều làm ít nhất một nhân tử bằng $0$.
6.2. Phương trình $x^2 + (m-1)x + m + 2 = 0$ có hai nghiệm thực $x_1, x_2$ thỏa $x_1^2 + x_2^2 = 9$. Tìm $m$.
Lời giải từng bước
Dùng Viète để biểu diễn tổng và tích hai nghiệm. Điều kiện có nghiệm thực phải được kiểm tra sau khi tìm các giá trị ứng viên của $m$.
$$S=x_1+x_2=1-m,\qquad P=x_1x_2=m+2$$
Đổi tổng bình phương thành $S^2-2P$ và dùng điều kiện bằng $9$.
$$x_1^2+x_2^2=(x_1+x_2)^2-2x_1x_2$$
$$=(1-m)^2-2(m+2)=m^2-4m-3$$
$$m^2-4m-3=9$$
Giải phương trình tham số. Hai giá trị thu được mới là ứng viên, chưa phải đều là đáp án.
$$m^2-4m-12=(m-6)(m+2)=0$$
$$m=6\quad\lor\quad m=-2$$
Kiểm tra biệt thức $\Delta\ge0$. Với $m=6$, phương trình không có nghiệm thực nên loại. Với $m=-2$, điều kiện được thỏa mãn.
$$\Delta=(m-1)^2-4(m+2)$$
$$m=6:\quad\Delta=25-32=-7<0$$
$$m=-2:\quad\Delta=9-0=9>0$$
Kết quả
$$m=-2$$
Tự kiểm tra: Thay $m=-2$, phương trình thành $x^2-3x=0$, có hai nghiệm $0$ và $3$. Tổng bình phương bằng $0^2+3^2=9$.
Phương trình bậc hai: xác định điều kiện trước kết luận
Mục tiêu và điểm tựa
Tiền đề: Khai triển nhân tử và giải bất phương trình bậc hai đơn giản theo dấu tích.
Dùng Δ hoặc Δ′ để kết luận số nghiệm thực.
Dùng Vi-ét khi đề hỏi tổng, tích hay biểu thức đối xứng.
Phân biệt nghiệm thực phân biệt với điều kiện nghiệm dương.
ĐỌC SÂU BÀI CŨ Biến đổi có lý do
Đọc VÍ DỤ 2: Δ′>0, S>0 và P>0 cùng cần thiết cho hai nghiệm dương phân biệt.
Ghi a,b,c và chọn Δ hoặc Δ′ trước khi thế số.
Nếu hỏi dấu nghiệm, thêm điều kiện S,P; Δ>0 một mình chưa đủ.
Với nghiệm biểu thức, nêu vì sao mẫu khác 0 trước khi chia cho tích nghiệm.
Tự làm · giải thích · kiểm
Viết lý do của bước biến đổi trước khi mở lời giải.
Tự làm · T01. Giải x²−7x+10=0.
Xem lời giải có lý do
Đáp án: x=2 hoặc x=5. x²−7x+10=(x−2)(x−5), nên từng nhân tử bằng 0.
Tự làm · T02. Tìm m để x²−2mx+m+2=0 có hai nghiệm thực phân biệt.
Xem lời giải có lý do
Đáp án: m<−1 hoặc m>2. Δ′=m²−(m+2)=m²−m−2=(m−2)(m+1)>0.
Ôn D1/D3/D7 và giáo án 60 phút
D1: tính Δ′ của T02 mà không xem lời giải.
D3: tự tạo tam thức có hai nghiệm nguyên rồi kiểm Vi-ét.
D7: làm lại VÍ DỤ 2, gắn mỗi điều kiện với ý nghĩa của nó.
Giáo án 60 phút cho giáo viên
5′
Nhắc a≠0 và hỏi khi nào Δ cho hai nghiệm.
10′
Làm VÍ DỤ 1 bằng S,P, không giải nghiệm.
10′
Tách ba điều kiện trong VÍ DỤ 2 và ý nghĩa từng điều kiện.