第7章 拡張公式集 — Kho vũ khí biến đổi & mở rộng
Thêm và bớt cùng một biểu thức để tạo hằng đẳng thức.
Ví dụ: $x^4 + 4 = x^4 + 4x^2 + 4 - 4x^2 = (x^2+2)^2 - (2x)^2 = (x^2+2x+2)(x^2-2x+2)$.
Đa thức đối xứng theo $a, b, c$: thử $a = b$, $b = c$, $c = a$ → nếu = 0 thì $(a-b), (b-c), (c-a)$ là nhân tử.
Ví dụ: $a^3(b-c) + b^3(c-a) + c^3(a-b) = -(a-b)(b-c)(c-a)(a+b+c)$.
Dạng $(x+a)(x+b)(x+c)(x+d) + e$ với $a+b = c+d$: đặt $t = $ tích cặp đối xứng.
Ví dụ: $(x+1)(x+2)(x+3)(x+4) - 24 = [(x+1)(x+4)] \cdot [(x+2)(x+3)] - 24 = (x^2+5x+4)(x^2+5x+6) - 24$.
Đặt $t = x^2+5x+5$: $(t-1)(t+1) - 24 = t^2 - 25 = (t-5)(t+5)$ → đem trả về $x$.
Khi đa thức có dạng $\sum_{cyc} f(a,b)$, đặt biểu thức về dạng $(a-b)(b-c)(c-a) \cdot Q$ rồi tìm $Q$ bằng cách so sánh hệ số.
$P(x) = x^4 + \dots$ → giả sử $P(x) = (x^2 + ax + b)(x^2 + cx + d)$ → đồng nhất hệ số → giải hệ.
Ví dụ: $x^4 - 4x^3 + 6x^2 + 4x - 8$. Đặt = $(x^2 + ax + b)(x^2 + cx + d)$:
$a + c = -4$, $ac + b + d = 6$, $ad + bc = 4$, $bd = -8$. Giải: $a=-2, c=-2, b=2, d=-4$ → $= (x^2-2x+2)(x^2-2x-4)$.
Đa thức bậc 3 có 4 hạng tử: tách hạng tử bậc 1 hoặc 2 thành nhiều phần.
Ví dụ: $x^3 - 7x + 6 = x^3 - x - 6x + 6 = x(x^2-1) - 6(x-1) = (x-1)(x^2+x-6) = (x-1)(x-2)(x+3)$.
Sau khi tìm 1 nghiệm bằng định lý nghiệm hữu tỉ, dùng sơ đồ Horner để chia nhanh.
Vd: $P(x) = 2x^3 - 5x^2 + 4x - 1$. Nghiệm $x=1$: hệ số → bảng Horner: $2 | -5 | 4 | -1$, hệ số $1$ → $2, -3, 1, 0$.
Vậy $P(x) = (x-1)(2x^2 - 3x + 1) = (x-1)(2x-1)(x-1) = (x-1)^2 (2x-1)$.
$ax^4 + bx^3 + cx^2 + bx + a = 0$ → chia $x^2$: $a(x^2 + \dfrac{1}{x^2}) + b(x + \dfrac{1}{x}) + c = 0$. Đặt $t = x + \dfrac{1}{x}$ ($x^2 + \dfrac{1}{x^2} = t^2 - 2$). Giải bậc 2 theo $t$.
Ví dụ: $x^4 - 3x^3 + 4x^2 - 3x + 1 = 0$. Đặt $t = x + 1/x$: $(t^2-2) - 3t + 4 = 0 \Rightarrow t^2 - 3t + 2 = 0 \Rightarrow t = 1, 2$.
$x^2 + 1 = (x - i)(x + i)$, $x^4 + 1 = (x^2 - \sqrt{2}x + 1)(x^2 + \sqrt{2}x + 1)$ (qua $x^4 + 1 = (x^2+1)^2 - 2x^2$).
Với $n$ số dương $a_1, a_2, \dots, a_n$:
Dấu = ⟺ $a_1 = a_2 = \dots = a_n$.
3 trường hợp đặc biệt cần thuộc:
Dấu = ⟺ $\dfrac{a_1}{b_1} = \dfrac{a_2}{b_2} = \dots = \dfrac{a_n}{b_n}$.
Dạng phân thức (Engel form):
Nếu $a_1 \le a_2 \le \dots \le a_n$ và $b_1 \le b_2 \le \dots \le b_n$ (cùng chiều), thì:
Nếu trái chiều thì bất đẳng thức đảo dấu.
(Học sau ở chương tích phân lớp 12.)
1. Đoán dấu "=" trước → thường ở giá trị đối xứng ($x = y = z$ hoặc $x = $ giá trị cố định).
2. Chọn BĐT phù hợp: tổng – tích → AM-GM; phân thức → Engel; tích vô hướng → Cauchy.
3. Luôn kiểm tra dấu "=" tồn tại trong miền xác định.
Trong tam giác $ABC$ ($A + B + C = \pi$):
Quy tắc nhân: $P(A \cap B) = P(B) \cdot P(A|B) = P(A) \cdot P(B|A)$.
Hai biến cố $A, B$ độc lập ⟺ $P(A|B) = P(A)$ ⟺ $P(A \cap B) = P(A) \cdot P(B)$.
Nếu $\{B_1, B_2, \dots, B_n\}$ là phân hoạch của $\Omega$:
Định lý Stewart: $b^2 m + c^2 n - d^2 a = amn$ (với $d$ = cevian từ $A$ chia $BC$ thành $m, n$).
Định lý Ptolemy (tổng quát): $AC \cdot BD \le AB \cdot CD + AD \cdot BC$, dấu = ⟺ $ABCD$ nội tiếp.
Định lý Euler: $OI^2 = R(R - 2r)$ ⟹ $R \ge 2r$ (BĐT Euler).
Định lý Carnot: $OA' + OB' + OC' = R + r$ (với $A', B', C'$ chân vuông góc từ tâm O xuống các cạnh).
Đường trung trực ⊥ với dây cung: Tâm $O$ luôn nằm trên đường trung trực mọi dây cung.
$3(m+3)(2m+2) = 6(m+3)(m+1) = 6(m^2+4m+3) = 6m^2+24m+18$.
$x_1^3+x_2^3 = m^3 + 9m^2 + 27m + 27 - 6m^2 - 24m - 18 = m^3 + 3m^2 + 3m + 9$.
Suy thêm: cần xét $\cos A = 0$ hoặc $\cos B = 0$, từ đó kết luận tam giác vuông. ∎